Thông tư · Bộ Tài chính
Thông tư 29/2022/TT-BTC
Quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 03/06/2022
- Ngày có hiệu lực
- 18/07/2022
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 138/2020/NĐ-CP — quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (27/11/2020)
- 115/2020/NĐ-CP — quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (25/09/2020)
- 52/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức (25/11/2019)
- 87/2017/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính (26/07/2017)
- 17/2013/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (19/02/2013)
- 58/2010/QH12 — Viên chức (15/11/2010)
- 22/2008/QH12 — Cán bộ, công chức (13/11/2008)
- 204/2004/NĐ-CP — Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang (14/12/2004)
Bố cục (28 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Các chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ Điều 4. Tiêu chuẩn chung về phẩm chất Chương II — CHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ VÀ TIÊU CHUẨN CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN Điều 5. Kế toán viên cao cấp (mã số 06.029) Điều 6. Kế toán viên chính (mã số 06.030) Điều 7. Kế toán viên (mã số 06.031) Điều 8. Kế toán viên trung cấp (mã số 06.032) Chương III — CHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ VÀ TIÊU CHUẨN CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH THUẾ Điều 9. Kiểm tra viên cao cấp thuế (mã số 06.036) Điều 10. Kiểm tra viên chính thuế (mã số 06.037) Điều 11. Kiểm tra viên thuế (mã số 06.038) Điều 12. Kiểm tra viên trung cấp thuế (mã số 06.039) Điều 13. Nhân viên thuế (mã số 06.040) Chương IV — CHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ VÀ TIÊU CHUẨN CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH HẢI QUAN Điều 14. Kiểm tra viên cao cấp hải quan (mã số 08.049) Điều 15. Kiểm tra viên chính hải quan (mã số 08.050) Điều 16. Kiểm tra viên hải quan (mã số 08.051) Điều 17. Kiểm tra viên trung cấp hải quan (mã số 08.052) Điều 18. Nhân viên hải quan (mã số 08.053) Chương V — CHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ VÀ TIÊU CHUẨN CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH DỰ TRỮ QUỐC GIA Điều 19. Kỹ thuật viên bảo quản chính (mã số 19.220) Điều 20. Kỹ thuật viên bảo quản (mã số 19.221) Điều 21. Kỹ thuật viên bảo quản trung cấp (mã số 19.222) Điều 22. Thủ kho bảo quản (mã số 19.223) Điều 23. Nhân viên bảo vệ kho dự trữ (mã số 19.224) Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 24. Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ Điều 25. Điều khoản chuyển tiếp Điều 26. Tổ chức thực hiện Điều 27. Hiệu lực thi hành Điều 28. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.