Quyết định · UBND
Quyết định 2952/2015/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/12/2015
- Ngày có hiệu lực
- 09/01/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 04/2015/TTLT-BKHĐT-BTC-BNV — Ban hành Quy chế phối hợp mẫu giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập (28/05/2015)
- 67/2014/QH13 — Đầu tư (26/11/2014)
- 68/2014/QH13 — Doanh nghiệp (26/11/2014)
- 21/2012/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế (20/11/2012)
- 56/2010/QH12 — Thanh tra (15/11/2010)
- 78/2006/QH11 — Quản lý thuế (29/11/2006)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (23 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn thành phố trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng cơ quan liên quan, Chủ tịch ủy ban nhân dân các quận, huyện, các Điều 1. Phạm vi điều chính Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích tù’ ngũ’ Điều 4. Mục tiêu của việc phối họp trong quản lý doanh nghiệp sau đăng ký thành lập Điều 5. Nguyên tắc phối họp Chương II — TRAO ĐỐI, CƯNG CẤP, CÔNG KHAI THÔNG TIN DOANH NGHIỆP Điều 6. Nội dung thông tin doanh nghiệp Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đoi, cung cấp, công khai thông tin đăng ký doanh nghiệp Điều 8. Trách nhiệm của các CO' quan trong việc trao đồi, cung cấp, công khai thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đối, cung cấp, công khai thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Điều 10. Trách nhiệm của các CO’ quan trong việc công khai thông tin về xử lý doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật Điều 11. Hình thức, phương tiện trao đoi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp Chương III — THANH TRA, KIẺM TRA DOANH NGHIỆP, THU HÒI Điều 12. Nội dung phối họp trong công tác thanh tra, kiểm tra, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và xử lý doanh nghiệp vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện Điều 13. Trách nhiệm của các CO’ quan trong việc phối họp xây dụng kế hoạch thanh tra, kiêm tra doanh nghiệp Điều 14. Trách nhiệm của các CO’ quan trong việc phối họp to chức thực hiện công tác thanh tra, kiếm tra doanh nghiệp Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan trong phối hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan trong phối hợp xử ỉý doanh nghiệp có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện Điều 17. Nội dung báo cáo về quản lý nhà nưóc đối với doanh nghiệp sau đãng ký thành lập Điều 18. Trách nhiệm của các CO' quan trong báo cáo vê quản lý nhà niróc đối vó’i doanh nghiệp Chương V — TỐ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Kinh phí triển khai, thực hiện Quy chế phối hợp Điều 20. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.