Quyết định · UBND
Quyết định 29a/2006/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định quản lý, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 23/10/2006
- Ngày có hiệu lực
- 02/11/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (6)
- 05/2005/TT-BTNMT — Hướng dẫn thi hành Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17/03/2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước (22/07/2005)
- 02/2005/TT-BTNMT — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước (24/06/2005)
- 34/2005/NĐ-CP — Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước (17/03/2005)
- 149/2004/NĐ-CP — Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,xả nước thải vào nguồn nước (27/07/2004)
- 179/1999/NĐ-CP — Quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước (30/12/1999)
- 08/1998/QH10 — Tài nguyên nước (20/05/1998)
Bố cục (24 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định về Quản lý, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Điều 2. Quy định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vỉ điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Điều kiện được thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước Chương II — CẤP PHÉP THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC, Điều 4. Các trường hợp thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không phải xin phép Điều 5. Các trường hợp thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không phải xin phép nhưng phải đăng ký với chính quyền địa phương (UBND xã, phường, thị trấn). Điều 6. Thẩm quyền cấp, thu hồi, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi Giấy phép. Điều 7. Nguyên tắc cấp phép. Điều 8. Mức thu lệ phí cấp giấy phép khoan thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; Thuế tài nguyên nước được thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 9. Trình tự, thủ tục cấp phép, thời hạn của giấy phép khoan thăm dò nước dưới đất. Điều 10. Trình tự, thủ tục cấp phép, thời hạn của giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất. Điều 11. Trình tự, thủ tục cấp phép, thời hạn của giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp phép, thời hạn của giấy phép xả nước thải vào nguồn nước Điều 13. Trách nhiệm và quyền hạn của chủ giấy phép Chương III — TỎ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường. Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND huyện, thị xã. Điều 16. Trách nhiệm của phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã. Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND các xã, phường, thị trấn. Điều 18. Nhiệm vụ của các cơ quan, ban, ngành trong tỉnh. Điều 19. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyền nước, xả nước thải vào nguồn nước. Điều 20. Khen thưởng và xử phạt. Điều 21. Điều khoản thi hành.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.