Thông tư · Bộ Nội vụ

Thông tư 3/2023/TT-BNV

Hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
30/04/2023
Ngày có hiệu lực
15/06/2023
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (2)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (35 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Mục đích, nội dung đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
Chương II — CHỨNG CHỈ CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG
  Điều 5. In, cấp, cấp lại và quản lý chứng chỉ, giấy chứng nhận
  Điều 6. Điều kiện để được cấp chứng chỉ chương trình bồi dưỡng
  Điều 7. Ngôn ngữ ghi trên chứng chỉ và giấy chứng nhận
  Điều 8. Thu hồi, hủy bỏ chứng chỉ chương trình bồi dưỡng, giấy chứng nhận hoàn thành khóa học
Chương III — TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG Ở NƯỚC NGOÀI
  Điều 9. Nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị được giao tổ chức khóa bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở nước ngoài
  Điều 10. Trách nhiệm, nhiệm vụ của trưởng đoàn và cán bộ, công chức, viên chức được cử đi bồi dưỡng ở nước ngoài
  Điều 11. Báo cáo kết quả học tập
  Điều 12. Chế độ báo cáo
Chương IV — TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ, CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI GIẢNG VIÊN TRONG CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
  Điều 13. Tiêu chuẩn
  Điều 14. Thời gian làm việc, giờ chuẩn giảng dạy và định mức giờ chuẩn giảng dạy
  Điều 15. Nhiệm vụ giảng dạy
  Điều 16. Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
  Điều 17. Nhiệm vụ tham gia công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học, công tác đảng, đoàn thể và các hoạt động khác
  Điều 18. Nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng
  Điều 19. Quy đổi ra giờ chuẩn giảng dạy
  Điều 20. Quản lý, sử dụng thời gian thực hiện nhiệm vụ và các hoạt động khác của giảng viên
  Điều 21. Áp dụng định mức giờ chuẩn
  Điều 22. Định mức giờ chuẩn giảng dạy đối với giảng viên giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc kiêm nhiệm công tác đảng, đoàn thể
  Điều 23. Chính sách đối với giảng viên
Chương V — ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỒI DƯỠNG
  Mục 1 — TIÊU CHÍ, CÔNG CỤ, THU THẬP Ý KIẾN,
    Điều 24. Tiêu chí đánh giá
    Điều 25. Việc thu thập ý kiến đánh giá
    Điều 26. Công cụ, mức độ và kết quả đánh giá
    Điều 27. Thực hiện đánh giá
  Mục 2 — TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
    Điều 28. Bộ Nội vụ
    Điều 29. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
    Điều 30. Học viện Hành chính Quốc gia, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; Trường Chính trị các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; cơ sở đào tạo, nghiên cứu
    Điều 31. Cơ quan đánh giá độc lập
    Điều 32. Đối với các đối tượng được thu thập ý kiến đánh giá
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 33. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 34. Hiệu lực thi hành
  Điều 35. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.