Quyết định · UBND
Quyết định 30/2007/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 07/08/2007
- Ngày có hiệu lực
- 17/08/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- 90/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở (06/09/2006)
- 56/2005/QH11 — Nhà ở (29/11/2005)
- 95/2005/NĐ-CP — Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,quyền sở hữu công trình xây dựng (15/07/2005)
Bố cục (34 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan trong quá trình tham gia thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng đều phải tuân thủ theo Quy định này. Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Thủ trưởng các sở, ngành; các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh Điều 2. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng Điều 3. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng Điều 4. Những trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng Điều 5. Ghi tên chủ sở hữu trong Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng Điều 6. Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng Điều 7. Nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng hoặc được xác định thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng Điều 8. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân và cơ quan đơn vị có liên quan đến công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng Chương II — QUY ĐỊNH VỀ CÁC LOẠI GIẤY TỜ Điều 9. Các loại giấy tờ làm cơ sở để cấp Giấy chứng nhận cho cá nhân trong nước đối với nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập từ trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực (ngày 01 tháng 7 năm 2006). Điều 10. Các loại giấy tờ làm cơ sở để cấp Giấy chứng nhận cho cá nhân trong nước đối với nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập từ ngày Luật Nhà ở có hiệu lực (ngày 01 tháng 7 năm 2006) Điều 11. Các loại giấy tờ làm cơ sở để cấp Giấy chứng nhận cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 126 Luật Nhà ở Điều 12. Các loại giấy tờ làm cơ sở để cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức trong nước và nước ngoài, cá nhân nước ngoài Điều 13. Các loại giấy tờ làm cơ sở để cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng không đồng thời là chủ sử dụng đất ở, đất xây dựng Chương III — HỒ SƠ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Điều 14. Hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng Điều 15. Hồ sơ đề nghị cấp lại, cấp đổi, xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng Điều 16. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng đối với các trường hợp chuyển nhượng nhà ở, chuyển nhượng công trình xây dựng Chương IV — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN Điều 17. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng (lần đầu) cho cá nhân Điều 18. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng (lần đầu) cho tổ chức Điều 19. Trình tự, thủ tục cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng cho cá nhân (bao gồm các trường hợp mất Giấy chứng nhận; Giấy chứng nhận bị hư hỏng, rách nát hoặc hết trang xác nhận thay đổi và trường hợp chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng): Điều 20. Trình tự, thủ tục cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng cho tổ chức (bao gồm các trường hợp mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận bị hư hỏng, rách nát hoặc hết trang xác nhận thay đổi và trường hợp chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng): Điều 21. Trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng cho cá nhân (trường hợp sau khi được cấp Giấy chứng nhận mà có sự thay đổi về diện tích, tầng cao, kết cấu chính của nhà; tách, nhập thửa đất) Điều 22. Trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng cho tổ chức (trường hợp sau khi được cấp Giấy chứng nhận mà có sự thay đổi về diện tích, tầng cao, kết cấu chính của nhà; tách, nhập thửa đất) Chương V — LƯU TRỮ, QUẢN LÝ HỒ SƠ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN Điều 23. Cơ quan lưu trữ và quản lý hồ sơ nhà ở, công trình xây dựng Điều 24. Hồ sơ lưu trữ nhà ở, công trình xây dựng và quản lý hồ sơ nhà ở, công trình xây dựng Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 25. Trách nhiệm của Sở Xây dựng (cơ quan quản lý nhà cấp tỉnh) Điều 26. Trách nhiệm Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 27. Trách nhiệm Cục Thuế tỉnh Điều 28. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 29. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 30. Công khai thủ tục hành chính trong việc cấp Giấy chứng nhận Điều 31. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; tổ chức, cá nhân có liên quan gửi văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.