Quyết định · UBND
Quyết định 30/2009/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/12/2009
- Ngày có hiệu lực
- 10/01/2010
- Hết hiệu lực
- 27/09/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (14)
- 105/2009/NĐ-CP — Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (11/11/2009)
- 88/2009/NĐ-CP — Về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (19/10/2009)
- 69/2009/NĐ-CP — Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (13/08/2009)
- 38/2009/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản (19/06/2009)
- 17/2006/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (27/01/2006)
- 142/2005/NĐ-CP — Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (14/11/2005)
- 46/2005/QH11 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản (14/06/2005)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 187/2004/NĐ-CP — Về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (16/11/2004)
- 181/2004/NĐ-CP — Về thi hành Luật Đất đai (29/10/2004)
- 21/2004/PL-UBTVQH11 — Tín ngưỡng, tôn giáo (18/06/2004)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- Không số — Khoáng sản (20/03/1996)
Bố cục (30 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Yên Bái căn cứ Quyết định thi hành./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng Điều 2. Căn cứ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất Điều 3. Các trường hợp Nhà nước thực hiện thu hồi đất Điều 4. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và cấp Giấy chứng nhận được quy định tại khoản 1 Điều 37, Điều 44 Luật Đất đai ngày 26/11/2003 và khoản 5 Điều 4 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009. Điều 5. Quy định về mẫu hồ sơ địa chính Điều 6. Quy định về thời gian Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT VÀ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT Điều 7. Trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế. Điều 8. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với các dự án thuộc đối tượng Nhà nước thu hồi mà chủ đầu tư và những người bị thu hồi đất đã thỏa thuận bằng văn bản thống nhất về phương án bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất hoặc khu đất thu hồi không phải giải phóng mặt bằng Điều 9. Trình tự, thủ tục lập hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất hoặc thuê đất đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất Điều 10. Trình tự, thủ tục thuê đất công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC KINH TẾ, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI,TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI SỬ DỤNG ĐẤT Điều 11. Hồ sơ xin gia hạn sử dụng đất Điều 12. Trình tự thực hiện gia hạn sử dụng đất Chương IV — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP CHUYỂN TỪTHUÊ ĐẤT SANG GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT Điều 13. Hồ sơ chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất Điều 14. Trình tự chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất Chương V — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHUYỀN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP PHẢI XIN PHÉP UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 15. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép Uỷ ban nhân dân tỉnh Điều 16. Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất Điều 17. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất Chương VI — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ CHUYỀN MỤC ĐÍCHSỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢIXIN PHÉP UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 18. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép Uỷ ban nhân dân tỉnh Điều 19. Hồ sơ đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép Điều 20. Trình tự đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất Chương VII — HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHO TỔ CHỨC TRONG NƯỚC, CƠ SỞ TÔN GIÁO, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNHCƯ Ở NƯỚC NGOÀI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ,TỐ CHỨC NƯỚC NGOÀI, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI Điều 21. Tiếp nhận hồ sơ và trao Giấy chứng nhận Điều 22. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận lần đầu, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư Điều 23. Thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận Chương VIII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 24. Xử lý tồn tại Điều 25. Trách nhiệm của các Sở, ban ngành có liên quan Điều 26. Trách nhiệm của người sử dụng đất Điều 27. Xử lý vi phạm
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.