Quyết định · UBND

Quyết định 30/2009/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
31/12/2009
Ngày có hiệu lực
10/01/2010
Hết hiệu lực
27/09/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (14)

Bố cục (30 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Điều 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Yên Bái căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
  Điều 2. Căn cứ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
  Điều 3. Các trường hợp Nhà nước thực hiện thu hồi đất
  Điều 4. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và cấp Giấy chứng nhận được quy định tại khoản 1 Điều 37, Điều 44 Luật Đất đai ngày 26/11/2003 và khoản 5 Điều 4 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009.
  Điều 5. Quy định về mẫu hồ sơ địa chính
  Điều 6. Quy định về thời gian
Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT VÀ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
  Điều 7. Trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế.
  Điều 8. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với các dự án thuộc đối tượng Nhà nước thu hồi mà chủ đầu tư và những người bị thu hồi đất đã thỏa thuận bằng văn bản thống nhất về phương án bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất hoặc khu đất thu hồi không phải giải phóng mặt bằng
  Điều 9. Trình tự, thủ tục lập hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất hoặc thuê đất đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất
  Điều 10. Trình tự, thủ tục thuê đất công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất)
Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC KINH TẾ, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI,TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI SỬ DỤNG ĐẤT
  Điều 11. Hồ sơ xin gia hạn sử dụng đất
  Điều 12. Trình tự thực hiện gia hạn sử dụng đất
Chương IV — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP CHUYỂN TỪTHUÊ ĐẤT SANG GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
  Điều 13. Hồ sơ chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất
  Điều 14. Trình tự chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất
Chương V — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHUYỀN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP PHẢI XIN PHÉP UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 15. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép Uỷ ban nhân dân tỉnh
  Điều 16. Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất
  Điều 17. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất
Chương VI — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ CHUYỀN MỤC ĐÍCHSỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢIXIN PHÉP UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 18. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép Uỷ ban nhân dân tỉnh
  Điều 19. Hồ sơ đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép
  Điều 20. Trình tự đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất
Chương VII — HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHO TỔ CHỨC TRONG NƯỚC, CƠ SỞ TÔN GIÁO, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNHCƯ Ở NƯỚC NGOÀI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ,TỐ CHỨC NƯỚC NGOÀI, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI
  Điều 21. Tiếp nhận hồ sơ và trao Giấy chứng nhận
  Điều 22. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận lần đầu, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư
  Điều 23. Thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận
Chương VIII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 24. Xử lý tồn tại
  Điều 25. Trách nhiệm của các Sở, ban ngành có liên quan
  Điều 26. Trách nhiệm của người sử dụng đất
  Điều 27. Xử lý vi phạm

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.