Thông tư · Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Thông tư 30/2009/TT-BNN
Ban hành quy định kiểm tra, giám sát vệ sinh thú y đối với sản xuất, kinh doanh sản phẩm động vật, giết mổ động vật sử dụng làm thực phẩm
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 04/06/2009
- Ngày có hiệu lực
- 19/07/2009
- Hết hiệu lực
- 16/07/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 119/2008/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 33/2005/NĐ-CPngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y (28/11/2008)
- 33/2005/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y (15/03/2005)
- 18/2004/PL-UBTVQH11 — Thú y (29/04/2004)
- 119/2008/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 33/2005/NĐ-CPngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y (28/11/2008)
- 01/2008/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (03/01/2008)
- 33/2005/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y (15/03/2005)
- 18/2004/PL-UBTVQH11 — Thú y (29/04/2004)
Bố cục (26 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Chương II — KIỂM TRA, GIÁM SÁT VỆ SINH THÚ Y Điều 3. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch Điều 4. Thời gian thực hiện việc kiểm tra, giám sát và lấy mẫu phân tích Điều 5. Cơ quan thực hiện việc lấy mẫu phân tích Điều 6. Quy định về việc lấy mẫu, phân tích mẫu Điều 7. Quy định về lưu giữ kết quả phân tích Điều 8. Kiểm tra, giám sát đối với sản phẩm động vật xuất, nhập khẩu Điều 9. Quy định về việc thông báo kế hoạch và báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát hàng năm. Chương III — HỆ THỐNG KIỂM TRA, GIÁM SÁT Điều 10. Hệ thống kiểm tra, giám sát vệ sinh thú y đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm động vật, giết mổ động vật gồm: Điều 11. Đối tượng được kiểm tra, giám sát các hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm động vật, giết mổ động vật gồm: Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc hệ thống kiểm tra, giám sát Điều 13. Nghĩa vụ của các cơ sở được kiểm tra, giám sát Chương IV — SỬ DỤNG THUỐC THÚ Y, THỨC ĂN TRONG CHĂN NUÔI ĐỘNG VẬT Điều 14. Sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi Điều 15. Sử dụng thức ăn trong chăn nuôi Chương V — XỬ LÝ VI PHẠM Điều 16. Xử lý khi sản phẩm động vật không đạt tiêu chuẩn trong quá trình kiểm tra, giám sát Điều 17. Xử lý khi sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu không đạt tiêu chuẩn Điều 18. Xử lý khi điều kiện vệ sinh cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm động vật, giết mổ động vật không đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Trách nhiệm của Cục Thú y Điều 20. Trách nhiệm của các Cơ quan Thú y vùng Điều 21. Trách nhiệm của các Trung tâm Kiểm tra vệ sinh thú y Trung ương I và II Điều 22. Trách nhiệm của các Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc thú y Trung ương I và II Điều 23. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Điều 24. Trách nhiệm của các Chi cục Thú y Điều 25. Trách nhiệm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm động vật, giết mổ động vật Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 26. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.