Luật · Quốc hội
Luật 30/2018/QH14
Luật Đặc xá số 30/2018/QH14
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 19/11/2018
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (4)
- 266/2025/QĐ-CTN — Về đặc xá năm 2025 (03/03/2025)
- 10/2024/TT-BCA — Quy định về công tác tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong hình phạt tù của lực lượng Công an nhân dân (15/03/2024)
- 49/2020/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật Thi hành án hình sự về tái hòa nhập cộng đồng (17/04/2020)
- 73/2019/TT-BCA — Quy định về thực hiện dân chủ trong cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng thuộc Bộ Công an (12/12/2019)
Hướng dẫn thi hành (1)
- Không số — Hiến pháp năm 2013 (28/11/2013)
Bố cục (39 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc thực hiện đặc xá Điều 5. Thời điểm đặc xá Điều 6. Chính sách của Nhà nước trong đặc xá Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong thực hiện đặc xá Chương II — ĐẶC XÁ NHÂN SỰ KIỆN TRỌNG ĐẠI, NGÀY LỄ LỚN CỦA ĐẤT NƯỚC Điều 8. Trình tự, thủ tục trình Chủ tịch nước ban hành Quyết định về đặc xá Điều 9. Công bố, thông báo, niêm yết Quyết định về đặc xá Điều 10. Thành lập Hội đồng tư vấn đặc xá, Tổ thẩm định liên ngành Điều 11. Điều kiện của người được đề nghị đặc xá Điều 12. Các trường hợp không được đề nghị đặc xá Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của người được đề nghị đặc xá Điều 14. Hồ sơ đề nghị đặc xá Điều 15. Trình tự, thủ tục lập hồ sơ, danh sách người đủ điều kiện được đề nghị đặc xá Điều 16. Thẩm định hồ sơ đề nghị đặc xá Điều 17. Thẩm tra, duyệt, kiểm tra hồ sơ đề nghị đặc xá và trình Chủ tịch nước danh sách đề nghị đặc xá Điều 18. Thực hiện Quyết định đặc xá Điều 19. Thực hiện Quyết định đặc xá đối với người nước ngoài Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của người được đặc xá Điều 21. Quy định chi tiết, hướng dẫn về hồ sơ đề nghị đặc xá, trình tự, thủ tục lập danh sách, thẩm định, thẩm tra hồ sơ đề nghị đặc xá Chương III — ĐẶC XÁ TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT Điều 22. Người được đặc xá trong trường hợp đặc biệt Điều 23. Trình tự, thủ tục lập hồ sơ đề nghị đặc xá trong trường hợp đặc biệt Điều 24. Thực hiện Quyết định đặc xá trong trường hợp đặc biệt Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC Điều 25. Trách nhiệm của Chính phủ Điều 26. Trách nhiệm của Văn phòng Chủ tịch nước Điều 27. Trách nhiệm của Bộ Công an Điều 28. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng Điều 29. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tối cao Điều 30. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao Điều 31. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao Điều 33. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức có liên quan Điều 34. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận Điều 35. Trách nhiệm của Hội đồng tư vấn đặc xá Chương V — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG THỰC HIỆN ĐẶC XÁ Điều 36. Khiếu nại về việc lập danh sách người đủ điều kiện được đề nghị đặc xá nhân sự kiện trọng đại, ngày lễ lớn của đất nước Điều 37. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại Điều 38. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong thực hiện đặc xá Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 39. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.