Quyết định · UBND

Quyết định 30/2019/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
04/07/2019
Ngày có hiệu lực
14/07/2019
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (8)

Bố cục (31 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 14 tháng 7 năm 2019 và thay thế cho Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2013 của UBND tỉnh Cao Bằng về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt dự án hoạt động khoáng sản và hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng và Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 02 năm 2017 của ƯBND tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định về quản lý, khai thác và vận chuyển đất san lấp khi san gạt cải tạo mặt bằng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành; Chủ tịch ƯBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Điều kiện của tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản
  Điều 5. Đầu tư điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản bằng vốn của tổ chức cá nhấn
  Điều 6. Lựa chọn tổ chức, cá nhân để cấp Giấy phép hoạt động khoáng sản
  Điều 7. Trình tự các thủ tục về khoáng sản để được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản
  Điều 8. Các trường hợp không phải đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản
  Điều 9. Các trường hợp khai thác khoáng sản không phải nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
  Điều 10. Thủ tục hành chính về khoáng sản
  Điều 11. Thăm dò nâng cấp trữ lượng trong khu vực khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 12. Khai thác khoáng sản đi kèm trong khu vực khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 13. Dự án đầu tư xây dựng và thiết kế xây dựng công trình khai thác khoáng sản
  Điều 14. Thực hiện và nghiệm thu đề án đóng cửa mỏ khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của ủy ban nhân dân tỉnh đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản giải thể, phá sản hoặc không có khả năng thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
  Điều 15. Phối hợp thẩm định cấp phép hoạt động khoáng sản
Chương II — QUYÈN LỢI ĐỊA PHƯƠNG, NGƯỜI DẦN NƠI CÓ KHOÁNG SẢN
  Điều 16. Quyền lợi của địa phương, người dân nơi có khoáng sản được khai thác
  Điều 17. Chi phí hỗ trợ địa phương và người dân nơi có khoáng sản được khai thác
  Điều 18. Trình tự thực hiện việc hỗ trợ địa phương và người dân nơi có khoáng sản được khai thác
  Điều 19. Điều kiện đảm bảo thực hiện hỗ trợ địa phương và người dân nơi có khoáng sản được khai thác
  Điều 20. Bảo vệ khoáng sản chưa khai thác
Chương III — QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, sử DỤNG ĐẤT SAN LẤP
  Điều 21. Trường hợp phải đề nghị cấp giấy phép khai thác
  Điều 22. Trường hợp không phải đề nghị cấp giấy phép khai thác nhưng phải đăng ký tại ủy ban nhân dân cấp huyện, xã
  Điều 23. Trưcrng họp không phải đăng ký tại úy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã nhưng phải thông báo ngày khởi công xây dựng
  Điều 24. Thẩm quyền cấp giấy phép khai thác đất san lấp, chấp thuận đăng ký cải tạo mặt bằng
  Điều 25. Quy định về bãi thải đổ đất dôi dư trong quá trình san gạt, cải tạo mặt bằng
Chương IV — THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM
  Điều 26. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 27. Thấm quyền và trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
  Điều 28. Thẩm quyền và trách nhiệm của Sở Công Thương

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.