Quyết định · UBND
Quyết định 30/2019/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 04/07/2019
- Ngày có hiệu lực
- 14/07/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 29/2024/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng (06/08/2024)
- 29/2024/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng (06/08/2024)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 06/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý, khai thác và vận chuyển đất san lấp khi san gạt cải tạo mặt bằng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (08/02/2017)
- 14/2013/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt dự án hoạt động khoáng sản và hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (09/09/2013)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 158/2016/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản. (29/11/2016)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 67/2014/QH13 — Đầu tư (26/11/2014)
- 50/2014/QH13 — Xây dựng (18/06/2014)
- 203/2013/NĐ-CP — Quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (28/11/2013)
- 22/2012/NĐ-CP — Quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản (26/03/2012)
- 60/2010/QH12 — Khoáng sản (17/11/2010)
Bố cục (31 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 14 tháng 7 năm 2019 và thay thế cho Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2013 của UBND tỉnh Cao Bằng về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt dự án hoạt động khoáng sản và hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng và Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 02 năm 2017 của ƯBND tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định về quản lý, khai thác và vận chuyển đất san lấp khi san gạt cải tạo mặt bằng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành; Chủ tịch ƯBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Điều kiện của tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản Điều 5. Đầu tư điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản bằng vốn của tổ chức cá nhấn Điều 6. Lựa chọn tổ chức, cá nhân để cấp Giấy phép hoạt động khoáng sản Điều 7. Trình tự các thủ tục về khoáng sản để được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản Điều 8. Các trường hợp không phải đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản Điều 9. Các trường hợp khai thác khoáng sản không phải nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản Điều 10. Thủ tục hành chính về khoáng sản Điều 11. Thăm dò nâng cấp trữ lượng trong khu vực khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của ủy ban nhân dân tỉnh Điều 12. Khai thác khoáng sản đi kèm trong khu vực khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của ủy ban nhân dân tỉnh Điều 13. Dự án đầu tư xây dựng và thiết kế xây dựng công trình khai thác khoáng sản Điều 14. Thực hiện và nghiệm thu đề án đóng cửa mỏ khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của ủy ban nhân dân tỉnh đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản giải thể, phá sản hoặc không có khả năng thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản Điều 15. Phối hợp thẩm định cấp phép hoạt động khoáng sản Chương II — QUYÈN LỢI ĐỊA PHƯƠNG, NGƯỜI DẦN NƠI CÓ KHOÁNG SẢN Điều 16. Quyền lợi của địa phương, người dân nơi có khoáng sản được khai thác Điều 17. Chi phí hỗ trợ địa phương và người dân nơi có khoáng sản được khai thác Điều 18. Trình tự thực hiện việc hỗ trợ địa phương và người dân nơi có khoáng sản được khai thác Điều 19. Điều kiện đảm bảo thực hiện hỗ trợ địa phương và người dân nơi có khoáng sản được khai thác Điều 20. Bảo vệ khoáng sản chưa khai thác Chương III — QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, sử DỤNG ĐẤT SAN LẤP Điều 21. Trường hợp phải đề nghị cấp giấy phép khai thác Điều 22. Trường hợp không phải đề nghị cấp giấy phép khai thác nhưng phải đăng ký tại ủy ban nhân dân cấp huyện, xã Điều 23. Trưcrng họp không phải đăng ký tại úy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã nhưng phải thông báo ngày khởi công xây dựng Điều 24. Thẩm quyền cấp giấy phép khai thác đất san lấp, chấp thuận đăng ký cải tạo mặt bằng Điều 25. Quy định về bãi thải đổ đất dôi dư trong quá trình san gạt, cải tạo mặt bằng Chương IV — THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM Điều 26. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của ủy ban nhân dân tỉnh Điều 27. Thấm quyền và trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 28. Thẩm quyền và trách nhiệm của Sở Công Thương
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.