Quyết định · UBND
Quyết định 30/2022/QĐ-UBND
Ban hành quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và người quản lý doanh nghiệp trong doanh nghiệp có vốn góp của chủ sở hữu thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 03/10/2022
- Ngày có hiệu lực
- 15/10/2022
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (18)
- 60/2021/NĐ-CP — Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập (21/06/2021)
- 120/2020/NĐ-CP — quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập (07/10/2020)
- 108/2020/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (14/09/2020)
- 107/2020/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (14/09/2020)
- 90/2020/NĐ-CP — về đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức (13/08/2020)
- 59/2020/QH14 — doanh nghiệp (17/06/2020)
- 60/2020/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 73/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất (29/05/2020)
- 52/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức (25/11/2019)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 158/2018/NĐ-CP — Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính (22/11/2018)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 69/2014/QH13 — Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp (26/11/2014)
- 37/2014/NĐ-CP — Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (05/05/2014)
- 24/2014/NĐ-CP — Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (04/04/2014)
- 33/2012/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (13/04/2012)
- 58/2010/QH12 — Viên chức (15/11/2010)
- 45/2010/NĐ-CP — Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (21/04/2010)
- 22/2008/QH12 — Cán bộ, công chức (13/11/2008)
Bố cục (39 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, Quỹ, Hội và người quản lý doanh nghiệp trong doanh nghiệp có vốn góp của chủ sở hữu thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2022. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Các đối tượng quản lý theo quy định của tỉnh Điều 4. Nguyên tắc quản lý Điều 5. Nội dung quản lý Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 6. Quản lý tổ chức bộ máy Điều 7. Quản lý vị trí việc làm và biên chế Điều 8. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng, người quản lý doanh nghiệp Điều 9. Quản lý tổ chức bộ máy Điều 10. Quản lý vị trí việc làm và biên chế Điều 11. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng, người quản lý doanh nghiệp Điều 12. Quản lý tổ chức bộ máy Điều 13. Quản lý vị trí việc làm và biên chế Điều 14. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng, người quản lý doanh nghiệp Điều 15. Quản lý tổ chức bộ máy Điều 16. Quản lý vị trí việc làm và biên chế Điều 17. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng Điều 18. Quản lý tổ chức bộ máy Điều 19. Quản lý vị trí việc làm và biên chế Điều 20. Quản lý viên chức, lao động hợp đồng Điều 21. Quản lý tổ chức bộ máy Điều 22. Quản lý vị trí việc làm và biên chế Điều 23. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng Điều 24. Quản lý tổ chức bộ máy Điều 25. Quản lý vị trí việc làm và biên chế Điều 26. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng Điều 27. Quản lý tổ chức bộ máy Điều 28. Quản lý vị trí việc làm và biên chế Điều 29. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng Điều 30. Quản lý tổ chức bộ máy Điều 31. Quản lý vị trí việc làm và biên chế Điều 32. Quản lý viên chức, lao động hợp đồng Điều 33. Quản lý cán bộ, công chức Điều 34. Quản lý người quản lý doanh nghiệp Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 35. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ Điều 36. Trách nhiệm của Giám đốc sở, ban, ngành; Chủ tịch các Hội được giao định biên; Chủ tịch UBND cấp huyện; Chi cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh, sở, ban, ngành, UBND cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp xã
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.