Quyết định · UBND

Quyết định 30/2022/QĐ-UBND

Ban hành quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và người quản lý doanh nghiệp trong doanh nghiệp có vốn góp của chủ sở hữu thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
03/10/2022
Ngày có hiệu lực
15/10/2022
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (18)

Bố cục (39 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, Quỹ, Hội và người quản lý doanh nghiệp trong doanh nghiệp có vốn góp của chủ sở hữu thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2022.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Các đối tượng quản lý theo quy định của tỉnh
  Điều 4. Nguyên tắc quản lý
  Điều 5. Nội dung quản lý
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Điều 6. Quản lý tổ chức bộ máy
  Điều 7. Quản lý vị trí việc làm và biên chế
  Điều 8. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng, người quản lý doanh nghiệp
  Điều 9. Quản lý tổ chức bộ máy
  Điều 10. Quản lý vị trí việc làm và biên chế
  Điều 11. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng, người quản lý doanh nghiệp
  Điều 12. Quản lý tổ chức bộ máy
  Điều 13. Quản lý vị trí việc làm và biên chế
  Điều 14. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng, người quản lý doanh nghiệp
  Điều 15. Quản lý tổ chức bộ máy
  Điều 16. Quản lý vị trí việc làm và biên chế
  Điều 17. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng
  Điều 18. Quản lý tổ chức bộ máy
  Điều 19. Quản lý vị trí việc làm và biên chế
  Điều 20. Quản lý viên chức, lao động hợp đồng
  Điều 21. Quản lý tổ chức bộ máy
  Điều 22. Quản lý vị trí việc làm và biên chế
  Điều 23. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng
  Điều 24. Quản lý tổ chức bộ máy
  Điều 25. Quản lý vị trí việc làm và biên chế
  Điều 26. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng
  Điều 27. Quản lý tổ chức bộ máy
  Điều 28. Quản lý vị trí việc làm và biên chế
  Điều 29. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng
  Điều 30. Quản lý tổ chức bộ máy
  Điều 31. Quản lý vị trí việc làm và biên chế
  Điều 32. Quản lý viên chức, lao động hợp đồng
  Điều 33. Quản lý cán bộ, công chức
  Điều 34. Quản lý người quản lý doanh nghiệp
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 35. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ
  Điều 36. Trách nhiệm của Giám đốc sở, ban, ngành; Chủ tịch các Hội được giao định biên; Chủ tịch UBND cấp huyện; Chi cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh, sở, ban, ngành, UBND cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp xã

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.