Quyết định · UBND

Quyết định 30/2023/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
11/12/2023
Ngày có hiệu lực
01/01/2024
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (9)

Bố cục (51 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 và thay thế Quyết định số 59/2013/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành quy định công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài 2 liệu vào Lưu trữ lịch sử, chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, chủ tịch ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này .
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Nguyên tắc, yêu cầu quản lý công tác văn thư, lưu trữ
  Điều 4. Bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác văn thư, lưu trữ
Chương II — CÔNG TÁC VĂN THƯ
  Mục 1 — SOẠN THẢO VÀ KÝ BAN HÀNH VĂN BẢN
    Điều 5. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
    Điều 6. Quy trình soạn thảo, duyệt bản thảo văn bản
    Điều 7. Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành
    Điều 8. Ký ban hành văn bản
    Điều 9. Bản sao văn bản
  Mục 2 — QUẢN LÝ VĂN BẢN
    Điều 10. Trình tự quản lý văn bản đi Văn bản đi phải được quản lý theo trình tự sau:
    Điều 11. Cấp số, thời gian ban hành văn bản
    Điều 12. Đăng ký văn bản đi
    Điều 13. Nhân bản, đóng dấu của cơ quan, tổ chức và dấu chỉ độ mật, mức độ khẩn
    Điều 14. Phát hành và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi
    Điều 15. Lưu văn bản đi
    Điều 16. Trình tự quản lý văn bản đến
    Điều 17. Tiếp nhận văn bản đến
    Điều 18. Đăng ký văn bản đến
    Điều 19. Trình, chuyển giao văn bản đến
    Điều 20. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến
  Mục 3 — LẬP HỒ SƠ VÀ NỘP LƯU HỒ SƠ, TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ CƠ QUAN
    Điều 21. Lập danh mục hồ sơ
    Điều 22. Lập hồ sơ công việc và yêu cầu đối với hồ sơ được lập
    Điều 23. Nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
    Điều 24. Trách nhiệm lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
  Mục 4 — QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU TRONG CÔNG TÁC VĂN THƯ
    Điều 25. Quản lý con dấu tại Văn thư cơ quan
    Điều 26. Sử dụng con dấu tại Văn thư cơ quan
Chương III — CÔNG TÁC LƯU TRỮ
  Mục 1 — THU THẬP, CHỈNH LÝ, XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI LIỆU
    Điều 27. Thu thập tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
    Điều 28. Thu thập, tiếp nhận tài liệu lưu trữ vào Lưu trữ lịch sử tỉnh
    Điều 29. Quản lý tài liệu lưu trữ khi cơ quan, tổ chức chia, tách, sáp nhập, giải thể
    Điều 30. Quản lý tài liệu lưu trữ của xã, phường, thị trấn
    Điều 31. Chỉnh lý tài liệu
    Điều 32. Xác định giá trị tài liệu
    Điều 33. Hội đồng xác định giá trị tài liệu
    Điều 34. Hủy tài liệu hết giá trị
  Mục 2 — BẢO QUẢN, THỐNG KÊ, TỔ CHỨC SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ
    Điều 35. Bảo quản tài liệu lưu trữ
    Điều 36. Chế độ báo cáo thống kê
    Điều 37. Sử dụng tài liệu lưu trữ
    Điều 38. Khai thác, sử dụng văn bản, tài liệu mật
    Điều 39. Các hình thức sử dụng tài liệu lưu trữ
    Điều 40. Sao tài liệu lưu trữ, chứng thực lưu trữ
  Mục 3 — HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ LƯU TRỮ
    Điều 41. Hoạt động dịch vụ lưu trữ
    Điều 42. Hồ sơ đăng ký hoạt động dịch vụ lưu trữ
    Điều 43. Chứng chỉ hành nghề lưu trữ
    Điều 44. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân trong hoạt động dịch vụ lưu trữ
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 45. Trách nhiệm đối với công tác văn thư, lưu trữ
  Điều 46. Kinh phí cho công tác văn thư, lưu trữ
  Điều 47. Khen thưởng, xử lý vi phạm
  Điều 48. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.