Quyết định · Bộ Giao thông vận tải
Quyết định 31/2008/QĐ-BGTVT
Về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 26/12/2008
- Ngày có hiệu lực
- 28/01/2009
- Hết hiệu lực
- 01/06/2012
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (2)
- 784/QĐ-CHHVN — Công nhận trúng tuyển và cấp giấy Chứng nhận khả năng chuyên môn sỹ quan Hàng hải mức vận hành (06/10/2011)
- 784/QĐ-CHHVN — Công nhận trúng tuyển và cấp giấy Chứng nhận khả năng chuyên môn sỹ quan Hàng hải mức vận hành (06/10/2011)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 40/2005/QH11 — Hàng hải Việt Nam (14/06/2005)
- 51/2008/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải (22/04/2008)
- 40/2005/QH11 — Hàng hải Việt Nam (14/06/2005)
Bố cục (48 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Chương II — TIÊU CHUẨN CHUYÊN MÔN CỦA THUYỀN VIÊN
Điều 3. Tiêu chuẩn chuyên môn của thuyền trưởng, đại phó tàu từ 500 GT trở lên
Điều 4. Tiêu chuẩn chuyên môn của thuyền trưởng, đại phó tàu từ 50 GT đến dưới 500 GT hành trình gần bờ và thuyền trưởng tàu dưới 50 GT
Điều 5. Tiêu chuẩn chuyên môn của sỹ quan boong tàu từ 500 GT trở lên
Điều 6. Tiêu chuẩn chuyên môn của sỹ quan boong tàu từ 50 GT đến dưới 500 GT hành trình gần bờ
Điều 7. Tiêu chuẩn chuyên môn của thủy thủ trực ca
Điều 8. Tiêu chuẩn chuyên môn của máy trưởng, máy hai tàu có tổng công suất máy chính từ 750 KW trở lên
Điều 9. Tiêu chuẩn chuyên môn của máy trưởng, máy hai tàu có tổng công suất máy chính từ 75 KW đến dưới 750 KW và máy trưởng tàu có tổng công suất máy chính dưới 75 KW
Điều 10. Tiêu chuẩn chuyên môn của sỹ quan máy tàu có tổng công suất máy chính từ 750 KW trở lên
Điều 11. Tiêu chuẩn chuyên môn của sỹ quan máy tàu có tổng công suất máy chính từ 75 KW đến dưới 750 KW
Điều 12. Tiêu chuẩn chuyên môn của thợ máy trực ca
Chương III — CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN CỦA THUYỀN VIÊN
Mục 1 — CÁC LOẠI CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN
Điều 13. Phân loại và mẫu chứng chỉ chuyên môn
Điều 14. Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn
Điều 15. Giấy chứng nhận huấn luyện cơ bản
Điều 16. Giấy chứng nhận huấn luyện đặc biệt
Điều 17. Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ
Mục 2 — ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN
Điều 18. Điều kiện chung
Điều 19. Điều kiện cấp GCNKNCM thuyền trưởng, đại phó tàu từ 3000 GT trở lên
Điều 20. Điều kiện cấp GCNKNCM thuyền trưởng, đại phó tàu từ 500 GT đến dưới 3000 GT
Điều 21. Điều kiện cấp GCNKNCM thuyền trưởng, đại phó tàu từ 50 GT đến dưới 500 GT không hành trình gần bờ
Điều 22. Điều kiện cấp GCNKNCM thuyền trưởng, đại phó tàu từ 50 GT đến dưới 500 GT hành trình gần bờ
Điều 23. Điều kiện cấp GCNKNCM thuyền trưởng tàu dưới 50 GT
Điều 24. Điều kiện cấp GCNKNCM sỹ quan boong tàu từ 500 GT trở lên
Điều 25. Điều kiện cấp GCNKNCM sỹ quan boong tàu từ 50 GT đến dưới 500 GT không hành trình gần bờ
Điều 26. Điều kiện cấp GCNKNCM sỹ quan boong tàu từ 50 GT đến dưới 500 GT hành trình gần bờ
Điều 27. Điều kiện cấp GCNKNCM máy trưởng, máy hai tàu có tổng công suất máy chính từ 3000 KW trở lên
Điều 28. Điều kiện cấp GCNKNCM máy trưởng, máy hai tàu có tổng công suất máy chính từ 750 KW đến dưới 3000 KW
Điều 29. Điều kiện cấp GCNKNCM máy trưởng, máy hai tàu có tổng công suất máy chính từ 75 KW đến dưới 750 KW
Điều 30. Điều kiện cấp GCNKNCM máy trưởng tàu có tổng công suất máy chính dưới 75 KW
Điều 31. Điều kiện cấp GCNKNCM sỹ quan máy tàu có tổng công suất máy chính từ 750 KW trở lên
Điều 32. Điều kiện cấp GCNKNCM sỹ quan máy tàu có tổng công suất máy chính từ 75 KW đến dưới 750 KW
Điều 33. Điều kiện cấp GCNKNCM thủy thủ trực ca, thợ máy trực ca
Mục 3 — TỔ CHỨC THI SỸ QUAN
Điều 34. Hội đồng thi sỹ quan
Điều 35. Ban Giám khảo
Mục 4 — XÁC NHẬN, GIA HẠN, ĐỔI, CẤP LẠI, THU HỒI GCNKNCM
Điều 36. Xác nhận về việc công nhận GCNKNCM
Điều 37. Gia hạn, đổi, cấp lại, thu hồi GCNKNCM
Mục 5 — HUẤN LUYỆN VÀ CƠ SỞ HUẤN LUYỆN
Điều 38. Huấn luyện cơ bản
Điều 39. Huấn luyện đặc biệt
Điều 40. Huấn luyện nghiệp vụ
Điều 41. Xác nhận việc cấp giấy chứng nhận
Điều 42. Cơ sở huấn luyện
Mục 6 — HỒ SƠ CẤP, XÁC NHẬN GCNKNCM, GIẤY CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN VÀ CƠ QUAN, TỔ CHỨC TIẾP NHẬN HỒ SƠ
Điều 43. Hồ sơ dự khóa đào tạo nâng cao, dự khóa bồi dưỡng nghiệp vụ, dự thi, cấp, xác nhận GCNKNCM, Giấy chứng nhận huấn luyện
Điều 44. Cơ quan, tổ chức tiếp nhận hồ sơ
Chương IV — ĐỊNH BIÊN AN TOÀN TỐI THIỂU
Điều 45. Khung định biên an toàn tối thiểu
Điều 46. Bố trí thuyền viên trên tàu biển Việt Nam
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 47. Hiệu lực thi hành
Điều 48. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.