Luật · Quốc hội
Luật 40/2005/QH11
Hàng hải Việt Nam
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 14/06/2005
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 95/2015/QH13 — Hàng hải (25/11/2015)
Được hướng dẫn bởi (356)
- 29/2017/NĐ-CP — Quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải (20/03/2017)
- 28/2016/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, vận hành đèn biển ban hành kèm theo Thông tư số 76/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải (14/10/2016)
- 26/2016/TT-BGTVT — Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Nghệ An và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nghệ An (11/10/2016)
- 22/2016/TT-BGTVT — Quy định về quản lý hoạt động của thủy phi cơ, sân bay chuyên dùng trên mặt nước, bãi cất, hạ cánh trên mặt nước (01/09/2016)
- 20/2016/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 12 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới (20/07/2016)
- 14/2016/TT-BGTVT — Hướng dẫn thực hiện việc cân xác nhận khối lượng toàn bộ công-te-nơ vận tải biển tuyến quốc tế (28/06/2016)
- 04/2016/TT-BGTVT — Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận các tỉnh Trà Vinh, Sóc Trăng, vùng nước các cảng biển trên sông Hậu thuộc địa phận các tỉnh Hậu Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ (04/04/2016)
- 05/2016/TT-BGTVT — Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải An Giang (04/04/2016)
- 68/2015/TT-BGTVT — Hướng dẫn thực hiện một số điều của quy chế bảo vệ công trình cảng biển và luồng hàng hải ban hành kèm theo Nghị định số 109/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ (06/11/2015)
- 57/2015/TT-BGTVT — Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Vũng Tàu (19/10/2015)
- 55/2015/TT-BGTVT — Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Long An và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Mỹ Tho (29/09/2015)
- 54/2015/TT-BGTVT — Quy định thủ tục điện tử cho tàu thuyền Việt Nam hoạt động tuyến nội địa vào, rời cảng biển Việt Nam (24/09/2015)
- 44/2015/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế đảm bảo an ninh, an toàn Căn cứ quân sự Cam Ranh (22/09/2015)
- 71/2015/NĐ-CP — Về quản lý hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (03/09/2015)
- 44/2015/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2015/TT-BGTVT ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và khu vực quản lý của cảng vụ hàng hải Đà Nẵng (27/08/2015)
- 43/2015/TT-BGTVT — Quy định thủ tục cấp, thu hồi bản công bố phù hợp Lao động hàng hải và Giấy chứng nhận Lao động hàng hải (20/08/2015)
- 34/2015/TT-BGTVT — Quy định về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải (24/07/2015)
- 25/2015/TT-BGTVT — Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và khu vực quản lý của cảng vụ hàng hải Đà Nẵng (18/06/2015)
- 20/2015/TT-BGTVT — Quy định về quản lý tiếp nhận, truyền phát và xử lý thông tin an ninh hàng hải (29/05/2015)
- 16/2015/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BGTVT ngày 23 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, cấp, thu hồi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải và giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải (08/05/2015)
- 06/2015/TT-BGTVT — Quy định về vùng hoạt động của tàu biển chở hàng trong Vịnh Bắc Bộ (01/04/2015)
- 02/2015/TT-BGTVT — Công bố vùng nước cảng biển thành phố Hồ Chí Minh và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh (25/02/2015)
- 01/2015/TT-BGTVT — Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang và khu vực quản lý của cảng vụ hàng hải Kiên Giang (21/01/2015)
- 121/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Công ước Lao động hàng hải năm 2006 về chế độ lao động của thuyền viên làm việc trên tàu biển (24/12/2014)
- 203/2014/TT-BTC — Hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan (22/12/2014)
- 76/2014/TT-BGTVT — Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải (19/12/2014)
- 114/2014/NĐ-CP — Về đối tượng, điều kiện được phép nhập khẩu phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng (26/11/2014)
- 109/2014/NĐ-CP — Về Quy chế bảo vệ công trình cảng biển và luồng hàng hải (20/11/2014)
- 66/2014/TT-BGTVT — Quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa các cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới (12/11/2014)
- 63/2014/QĐ-TTg — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu ban hành kèm theo Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ (11/11/2014)
- … và 326 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 42-LCT/HĐNN8 — Hàng hải (30/06/1990)
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
Bố cục (261 điều)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc áp dụng pháp luật khi có xung đột pháp luật Điều 4. Quyền thoả thuận trong hợp đồng Điều 5. Nguyên tắc hoạt động hàng hải Điều 6. Chính sách phát triển hàng hải Điều 7. Quyền vận tải nội địa Điều 8. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hàng hải Điều 9. Thanh tra hàng hải Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng hải Điều 11. Tàu biển Điều 12. Tàu biển Việt Nam Điều 13. Chủ tàu Điều 14. Nguyên tắc đăng ký tàu biển Điều 15. Các loại tàu biển phải đăng ký Điều 16. Điều kiện đăng ký tàu biển Việt Nam Điều 17. Trách nhiệm của chủ tàu về đăng ký tàu biển tại Việt Nam Điều 18. Đăng ký tàu biển đang đóng Điều 19. Nội dung cơ bản của Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam Điều 20. Xoá đăng ký tàu biển Việt Nam Điều 21. Quy định chi tiết về đăng ký tàu biển Điều 22. Đăng ký tàu công vụ Điều 23. Đăng kiểm tàu biển Việt Nam Điều 24. Kiểm tra, giám sát kỹ thuật đối với tàu biển Việt Nam Điều 25. Đăng kiểm tàu công vụ Điều 26. Giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển Điều 27. Giấy chứng nhận dung tích tàu biển Điều 28. Bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường Điều 29. Thanh tra, kiểm tra về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường Điều 30. Tìm kiếm và cứu nạn hàng hải Điều 31. Điều tra tai nạn hàng hải Điều 32. Chuyển quyền sở hữu tàu biển Điều 33. Thế chấp tàu biển Việt Nam Điều 34. Nguyên tắc thế chấp tàu biển Việt Nam Điều 35. Đăng ký thế chấp tàu biển Việt Nam Điều 36. Quyền cầm giữ hàng hải Điều 37. Khiếu nại hàng hải làm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải Điều 38. Thứ tự ưu tiên giải quyết các khiếu nại hàng hải làm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải Điều 39. Thời hiệu quyền cầm giữ hàng hải Điều 40. Bắt giữ tàu biển Điều 41. Khiếu nại hàng hải làm phát sinh quyền bắt giữ tàu biển Điều 42. Thực hiện quyền bắt giữ tàu biển Điều 43. Bảo đảm tài chính cho yêu cầu bắt giữ tàu biển Điều 44. Thả tàu biển sau khi bị bắt giữ Điều 45. Thuyền bộ Điều 46. Thuyền viên làm việc trên tàu biển Điều 47. Nghĩa vụ của thuyền viên Điều 48. Chế độ lao động và quyền lợi của thuyền viên Điều 49. Địa vị pháp lý của thuyền trưởng Điều 50. Nghĩa vụ của thuyền trưởng Điều 51. Quyền của thuyền trưởng Điều 52. Trách nhiệm của thuyền trưởng về hộ tịch trên tàu biển Điều 53. Trách nhiệm của thuyền trưởng khi có hành vi phạm tội trên tàu biển Điều 54. Trách nhiệm của thuyền trưởng trong việc thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự của Việt Nam Điều 55. Trách nhiệm báo cáo của thuyền trưởng khi xảy ra tai nạn hàng hải Điều 56. Kháng nghị hàng hải Điều 57. Hợp đồng thuê thuyền viên Điều 58. Trách nhiệm của chủ tàu đối với thuyền bộ Điều 59. Cảng biển Điều 60. Phân loại cảng biển Điều 61. Chức năng của cảng biển Điều 62. Công bố đóng, mở cảng biển và vùng nước cảng biển Điều 63. Quy hoạch phát triển cảng biển Điều 64. Đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác cảng biển, luồng cảng biển Điều 65. An toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường tại cảng biển Điều 66. Cảng vụ hàng hải Điều 67. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Cảng vụ hàng hải Điều 68. Tạm giữ tàu biển Điều 69. Phối hợp hoạt động quản lý nhà nước tại cảng biển Điều 70. Hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển Điều 71. Các loại hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển Điều 72. Các bên liên quan đến hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển Điều 73. Chứng từ vận chuyển Điều 74. Thời điểm phát sinh và chấm dứt trách nhiệm của người vận chuyển Điều 75. Nghĩa vụ của người vận chuyển Điều 76. Hàng hoá chở trên boong Điều 77. Trách nhiệm của người vận chuyển, người vận chuyển thực tế và người làm công, đại lý Điều 78. Miễn trách nhiệm của người vận chuyển Điều 79. Giới hạn trách nhiệm của người vận chuyển Điều 80. Mất quyền giới hạn trách nhiệm của người vận chuyển Điều 81. Nghĩa vụ của người gửi hàng và người giao hàng Điều 82. Vận chuyển hàng hoá nguy hiểm Điều 83. Miễn trách nhiệm của người gửi hàng Điều 84. Thanh toán cước vận chuyển Điều 85. Cước vận chuyển trong trường hợp hàng hoá bị thiệt hại Điều 86. Ký phát vận đơn Điều 87. Nội dung của vận đơn Điều 88. Ghi chú trong vận đơn Điều 89. Chuyển nhượng vận đơn Điều 90. Thay vận đơn bằng chứng từ vận chuyển khác Điều 91. Áp dụng đối với vận đơn suốt đường biển Điều 92. Quyền định đoạt hàng hoá của người gửi hàng Điều 93. Nghĩa vụ trả hàng Điều 94. Xử lý hàng hoá bị lưu giữ Điều 95. Tiền bán đấu giá hàng hoá Điều 96. Giám định và thông báo về mất mát, hư hỏng hàng hoá hoặc chậm trả hàng Điều 97. Thời hiệu khởi kiện về hư hỏng, mất mát hàng hoá Điều 98. Sử dụng tàu biển trong hợp đồng vận chuyển theo chuyến Điều 99. Chuyển giao quyền trong hợp đồng vận chuyển theo chuyến Điều 100. Ký phát vận đơn trong hợp đồng vận chuyển theo chuyến Điều 101. Cảng nhận hàng và nơi bốc hàng Điều 102. Thời hạn bốc hàng Điều 103. Thời hạn dôi nhật Điều 104. Thông báo sẵn sàng Điều 105. Thay thế hàng hoá Điều 106. Bốc hàng và xếp hàng trên tàu biển Điều 107. Tàu rời cảng nhận hàng Điều 108. Tuyến đường và thời gian vận chuyển Điều 109. Cảng thay thế Điều 110. Dỡ hàng và trả hàng Điều 111. Cước vận chuyển Điều 112. Thanh toán cước vận chuyển, lưu kho và xử lý tiền bán đấu giá hàng hoá Điều 113. Quyền chấm dứt hợp đồng của người thuê vận chuyển Điều 114. Quyền chấm dứt hợp đồng của người vận chuyển Điều 115. Chấm dứt hợp đồng không phải bồi thường Điều 116. Hợp đồng đương nhiên chấm dứt Điều 117. Bảo quản hàng hoá khi chấm dứt hợp đồng Điều 118. Thời hiệu khởi kiện về việc thực hiện hợp đồng vận chuyển theo chuyến Điều 119. Hợp đồng vận tải đa phương thức Điều 120. Trách nhiệm của người kinh doanh vận tải đa phương thức Điều 121. Giới hạn trách nhiệm của người kinh doanh vận tải đa phương thức Điều 122. Quy định chi tiết về vận tải đa phương thức Điều 123. Vận chuyển hành khách và hành lý Điều 124. Chứng từ vận chuyển hành khách và hành lý Điều 125. Quyền và nghĩa vụ của hành khách Điều 126. Nghĩa vụ và quyền của người vận chuyển Điều 127. Trách nhiệm của người vận chuyển và người vận chuyển thực tế trong vận chuyển hành khách Điều 128. Miễn trách nhiệm của người vận chuyển khi hành khách bị bắt giữ Điều 129. Xử lý đối với hành khách lậu vé Điều 130. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển Điều 131. Quá trình vận chuyển hành khách và hành lý Điều 132. Giới hạn trách nhiệm của người vận chuyển hành khách và hành lý Điều 133. Mất quyền giới hạn trách nhiệm Điều 134. Mất mát, hư hỏng đồ vật quý, tài sản có giá trị khác Điều 135. Lưu giữ hành lý Điều 136. Thông báo mất mát, hư hỏng hành lý Điều 137. Thời hiệu khởi kiện về vận chuyển hành khách và hành lý Điều 138. Hợp đồng thuê tàu Điều 139. Hình thức hợp đồng thuê tàu Điều 140. Cho thuê lại tàu Điều 141. Nguyên tắc áp dụng quy định pháp luật trong hợp đồng thuê tàu Điều 142. Thời hiệu khởi kiện liên quan đến hợp đồng thuê tàu Điều 143. Hợp đồng thuê tàu định hạn Điều 144. Nghĩa vụ của chủ tàu trong thuê tàu định hạn Điều 145. Quyền của người thuê tàu định hạn Điều 146. Nghĩa vụ của người thuê tàu định hạn Điều 147. Quan hệ giữa chủ tàu, người thuê tàu và thuyền bộ của tàu trong thuê tàu định hạn Điều 148. Chia tiền công cứu hộ trong thuê tàu định hạn Điều 149. Quá thời hạn thuê tàu định hạn Điều 150. Thanh toán tiền thuê tàu định hạn Điều 151. Chấm dứt hợp đồng thuê tàu định hạn Điều 152. Hợp đồng thuê tàu trần Điều 153. Nghĩa vụ của chủ tàu trong thuê tàu trần Điều 154. Nghĩa vụ của người thuê tàu trần Điều 155. Nghĩa vụ trả tàu, quá thời hạn thuê tàu và chấm dứt hợp đồng thuê tàu trần Điều 156. Thanh toán tiền thuê tàu trần Điều 157. Thuê mua tàu Điều 158. Đại lý tàu biển Điều 159. Người đại lý tàu biển Điều 160. Hợp đồng đại lý tàu biển Điều 161. Trách nhiệm của người đại lý tàu biển Điều 162. Trách nhiệm của người uỷ thác Điều 163. Giá dịch vụ đại lý tàu biển Điều 164. Thời hiệu khởi kiện về việc thực hiện hợp đồng đại lý tàu biển Điều 165. Đại lý tàu biển đối với tàu công vụ, tàu cá, thuỷ phi cơ và tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam Điều 166. Môi giới hàng hải và người môi giới hàng hải Điều 167. Quyền và nghĩa vụ của người môi giới hàng hải Điều 168. Thời hiệu khởi kiện về việc thực hiện hợp đồng môi giới hàng hải Điều 169. Chế độ hoa tiêu hàng hải tại Việt Nam Điều 170. Tổ chức hoa tiêu hàng hải Điều 171. Địa vị pháp lý của hoa tiêu hàng hải Điều 172. Điều kiện hành nghề của hoa tiêu hàng hải Điều 173. Quyền và nghĩa vụ của hoa tiêu hàng hải khi dẫn tàu Điều 174. Nghĩa vụ của thuyền trưởng và chủ tàu khi sử dụng hoa tiêu hàng hải Điều 175. Trách nhiệm của hoa tiêu hàng hải khi xảy ra tổn thất do lỗi dẫn tàu Điều 176. Quy định chi tiết về hoa tiêu hàng hải Điều 177. Hoa tiêu đối với tàu công vụ, tàu cá, phương tiện thuỷ nội địa, thuỷ phi cơ và tàu quân sự nước ngoài Điều 178. Lai dắt tàu biển Điều 179. Hợp đồng lai dắt tàu biển Điều 180. Quyền chỉ huy lai dắt tàu biển Điều 181. Nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng lai dắt tàu biển Điều 182. Trách nhiệm bồi thường tổn thất trong lai dắt tàu biển Điều 183. Thời hiệu khởi kiện về việc thực hiện hợp đồng lai dắt tàu biển Điều 184. Lai dắt tàu quân sự, tàu công vụ, tàu cá, phương tiện thuỷ nội địa và thuỷ phi cơ Điều 185. Cứu hộ hàng hải Điều 186. Nghĩa vụ của người cứu hộ, chủ tàu và thuyền trưởng Điều 187. Quyền hưởng tiền công cứu hộ Điều 188. Nguyên tắc xác định tiền công cứu hộ Điều 189. Tiền công đặc biệt trong cứu hộ hàng hải Điều 190. Nguyên tắc xác định giá trị của tàu biển hoặc tài sản cứu được Điều 191. Tiền thưởng cứu người trong tiền công cứu hộ Điều 192. Tiền thưởng công cứu hộ trong các trường hợp khác Điều 193. Phân chia tiền công cứu hộ hàng hải Điều 194. Quyền giữ tàu biển hoặc tài sản cứu được Điều 195. Thời hiệu khởi kiện về việc thực hiện hợp đồng cứu hộ hàng hải Điều 196. Cứu hộ hàng hải đối với tàu quân sự, tàu công vụ, tàu cá, phương tiện thuỷ nội địa và thuỷ phi cơ Điều 197. Tài sản chìm đắm Điều 198. Nghĩa vụ của chủ sở hữu tài sản chìm đắm Điều 199. Thời hạn thông báo và trục vớt tài sản chìm đắm Điều 200. Trục vớt tài sản chìm đắm gây nguy hiểm Điều 201. Quyền ưu tiên trục vớt tài sản chìm đắm Điều 202. Mất quyền sở hữu đối với tài sản chìm đắm Điều 203. Xử lý tài sản chìm đắm ngẫu nhiên trục vớt được Điều 204. Xử lý tài sản trôi nổi trên biển, dạt vào bờ biển Điều 205. Thẩm quyền xử lý tài sản chìm đắm Điều 206. Tai nạn đâm va Điều 207. Nghĩa vụ của thuyền trưởng khi xảy ra tai nạn đâm va Điều 208. Nguyên tắc xác định lỗi và bồi thường tổn thất trong tai nạn đâm va Điều 209. Đâm va do bất khả kháng, ngẫu nhiên, không xác định được lỗi Điều 210. Đâm va không trực tiếp Điều 211. Thời hiệu khởi kiện về tai nạn đâm va Điều 212. Tai nạn đâm va đối với tàu quân sự, tàu công vụ, tàu cá, phương tiện thuỷ nội địa và thuỷ phi cơ Điều 213. Tổn thất chung Điều 214. Phân bổ tổn thất chung Điều 215. Phân bổ tổn thất chung cho hàng hoá bốc lậu lên tàu Điều 216. Tổn thất riêng Điều 217. Tuyên bố tổn thất chung và chỉ định người phân bổ tổn thất chung Điều 218. Thời hiệu khởi kiện về tổn thất chung Điều 219. Người được quyền giới hạn trách nhiệm dân sự Điều 220. Các khiếu nại hàng hải áp dụng giới hạn trách nhiệm dân sự Điều 221. Các khiếu nại hàng hải không áp dụng giới hạn trách nhiệm dân sự Điều 222. Mức giới hạn trách nhiệm dân sự Điều 223. Quỹ bảo đảm bồi thường Điều 224. Hợp đồng bảo hiểm hàng hải Điều 225. Đối tượng bảo hiểm hàng hải Điều 226. Xác định quyền lợi có thể được bảo hiểm Điều 227. Tái bảo hiểm Điều 228. Đơn bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm Điều 229. Nghĩa vụ của người được bảo hiểm Điều 230. Đương nhiên chấm dứt hiệu lực hợp đồng bảo hiểm hàng hải Điều 231. Quyền chấm dứt hợp đồng bảo hiểm Điều 232. Giá trị bảo hiểm Điều 233. Số tiền bảo hiểm Điều 234. Bảo hiểm trùng Điều 235. Chuyển nhượng đơn bảo hiểm hàng hải Điều 236. Cách thức chuyển nhượng đơn bảo hiểm hàng hải Điều 237. Bảo hiểm bao Điều 238. Thực hiện hợp đồng bảo hiểm bao Điều 239. Chấm dứt hợp đồng bảo hiểm bao Điều 240. Nộp phí bảo hiểm Điều 241. Thông báo rủi ro gia tăng Điều 242. Nghĩa vụ của người được bảo hiểm khi xảy ra tổn thất Điều 243. Trách nhiệm bồi hoàn của người bảo hiểm Điều 244. Trách nhiệm bồi thường tổn thất của người bảo hiểm Điều 245. Bồi thường tổn thất xảy ra kế tiếp nhau Điều 246. Miễn trách nhiệm đối với người bảo hiểm Điều 247. Chuyển quyền đòi bồi thường Điều 248. Nghĩa vụ của người được bảo hiểm trong việc đòi người thứ ba Điều 249. Bảo lãnh đóng góp tổn thất chung Điều 250. Quyền từ bỏ đối tượng bảo hiểm Điều 251. Cách thức và thời hạn thực hiện quyền từ bỏ đối tượng bảo hiểm Điều 252. Nghĩa vụ của người được bảo hiểm khi tuyên bố từ bỏ đối tượng bảo hiểm Điều 253. Thời hạn chấp nhận hoặc từ chối việc từ bỏ đối tượng bảo hiểm của người bảo hiểm Điều 254. Bồi thường tổn thất toàn bộ Điều 255. Hoàn trả tiền bảo hiểm Điều 256. Trách nhiệm giải quyết bồi thường Điều 257. Thời hiệu khởi kiện liên quan đến hợp đồng bảo hiểm hàng hải Điều 258. Tranh chấp hàng hải Điều 259. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp hàng hải Điều 260. Giải quyết tranh chấp hàng hải có ít nhất một bên là tổ chức, cá nhân nước ngoài Điều 261. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.