Quyết định

Quyết định 31/2012/QĐ-UBND.

Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động vận tải hành khách du lịch đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
27/09/2012
Ngày có hiệu lực
01/01/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (7)

Bố cục (34 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời về quản lý hoạt động vận tải hành khách du lịch đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013; thay thế Quyết định số 906/1999/QĐ-UB ngày 17 tháng 5 năm 1999 về việc ban hành quy định tạm thời về tổ chức và quản lý bến thuyền du lịch, Quyết định số 907/1999/QĐ-UB ngày 17 tháng 5 năm 1999 về việc ban hành tiêu chuẩn phương tiện và người điều khiển phương tiện vận chuyển khách du lịch đường thủy nội địa, Quyết định số 793/2001/QĐ-UB ngày 13 tháng 4 năm 2001 về việc ban hành quy chế về tổ chức và quản lý hoạt động vận chuyển khách du lịch đường thủy nội địa.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế; Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động vận chuyển khách du lịch đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Những hành vi bị cấm
Chương II — QUY ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN, THUYỀN VIÊN, NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN VÀ NHÂN VIÊN PHỤC VỤ
  Điều 4. Quy định đối với phương tiện vận chuyển khách du lịch đường thủy nội địa
  Điều 5. Quy định đối với thuyền viên, nhân viên phục vụ trên phương tiện
  Điều 6. Danh sách hành khách
  Điều 7. Công tác cứu hộ, cứu nạn
Chương III — BẾN THUYỀN DU LỊCH
  Điều 8. Điều kiện hoạt động của bến thuyền du lịch
  Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý bến thuyền du lịch
  Điều 10. Đơn vị khai thác bến thuyền du lịch
  Điều 11. Thủ tục đối với phương tiện vào, rời bến đón, trả khách
  Điều 12. Không làm thủ tục rời bến trong các trường hợp
Chương IV — HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN KHÁCH DU LỊCH
  Điều 13. Điều kiện kinh doanh vận tải khách du lịch
  Điều 14. Giá cước vận chuyển khách, hợp đồng thuê thuyền và các dịch vụ khác
Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG
  Điều 15. Trách nhiệm của chủ phương tiện
  Điều 16. Trách nhiệm của thuyền viên, người điều khiển phương tiện và nhân viên phục vụ trên phương tiện
  Điều 17. Trách nhiệm của khách du lịch
  Điều 18. Trách nhiệm của Ban Quản lý bến thuyền du lịch
Chương VI — KIỂM TRA, THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 19. Thanh tra, kiểm tra
  Điều 20. Xử lý các vi phạm
Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 21. Sở Giao thông Vận tải
  Điều 22. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
  Điều 23. Công an tỉnh
  Điều 24. Ban Quản lý bến thuyền du lịch
  Điều 25. Sở Tài nguyên và Môi trường
  Điều 26. Sở Y tế
  Điều 27. Sở Tài chính
  Điều 28. Cục Thuế tỉnh
  Điều 29. Sở Công Thương
  Điều 30. UBND các huyện, thành phố Huế, thị xã
  Điều 31. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.