Quyết định · UBND
Quyết định 31/2016/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế phối hợp trong giải quyết thủ tục đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 29/06/2016
- Ngày có hiệu lực
- 09/07/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 16/2015/TT-BKHĐT — Quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam (18/11/2015)
- 118/2015/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (12/11/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 15/2015/NĐ-CP — Về đầu tư theo hình thức đối tác công tư (14/02/2015)
- 67/2014/QH13 — Đầu tư (26/11/2014)
- 05/2014/TT-BKHĐT — Hướng dẫn thực hiện Nghị định 210/2013/NĐ-CP về Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn (30/09/2014)
- 210/2013/NĐ-CP — Về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn (19/12/2013)
Bố cục (26 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong giải quyết thủ tục đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy chế phối hợp trong giải quyết các thủ tục đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, thị xã Cai Lậy và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng điều chỉnh Chương II — CƠ CHẾ PHỐI HỢP Điều 3. Nguyên tắc phối hợp Điều 4. Quy trình phối hợp Điều 5. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư Điều 6. Trách nhiệm của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch Điều 7. Trách nhiệm của Sở Tài chính Điều 8. Trách nhiệm của Sở Xây dựng Điều 9. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 10. Trách nhiệm của Sở Công Thương Điều 11. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ Điều 12. Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh Điều 13. Trách nhiệm của các sở, ngành khác có liên quan đến việc giải quyết các thủ tục hành chính cho nhà đầu tư Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Chương III — THỦ TỤC ĐẦU TƯ Điều 15. Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) Điều 16. Thủ tục điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Điều 17. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư Điều 18. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư Điều 19. Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 20. Chuyển nhượng dự án đầu tư Điều 21. Giãn tiến độ đầu tư Điều 22. Cấp quyết định hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 23. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.