Quyết định · UBND
Quyết định 31/2018/QĐ-UBND
Ban hành Quy định xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án; định mức chi và quản lý kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 16/10/2018
- Ngày có hiệu lực
- 26/10/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 37/2024/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 31/2018/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành Quy định xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án; định mức chi và quản lý kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Giang (08/08/2024)
- 37/2024/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 31/2018/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành Quy định xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án; định mức chi và quản lý kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Giang (08/08/2024)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 28/28/2018/TT-BTC — Hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công (28/03/2018)
- 20/2017/TT-BCT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công (29/09/2017)
- 163/2016/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước (21/12/2016)
- 83/2015/QH13 — Ngân sách nhà nước (25/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 46/2012/TT-BCT — của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công (28/12/2012)
- 45/2012/NĐ-CP — về khuyến công (21/05/2012)
Bố cục (34 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án; định mức chi và quản lý kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 10 năm 2018 và thay thế Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2015 của UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Quy định các đề án, nhiệm vụ khuyến công địa phương thực hiện đấu thầu hoặc xét chọn Chương II — QUY TRÌNH XÂY DỰNG, PHÊ DUYỆT, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG Điều 5. Xây dựng, phê duyệt, tổ chức thực hiện chương trình khuyến công địa phương giai đoạn. Điều 6. Xây dựng, phê duyệt, tổ chức thực hiện kế hoạch khuyến công địa phương hàng năm cấp tỉnh Điều 7. Xây dựng, phê duyệt, tổ chức thực hiện kế hoạch khuyến công địa phương hàng năm cấp huyện, cấp xã Chương III — QUY TRÌNH LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG Điều 8. Nguyên tắc lập đề án khuyến công địa phương Điều 9. Nội dung cơ bản của đề án khuyến công địa phương Điều 10. Hồ sơ đăng ký hỗ trợ kinh phí đề án khuyến công Điều 11. Trách nhiệm thẩm tra, thẩm định, phê duyệt đề án khuyến công địa phương Điều 12. Nội dung thẩm định đề án khuyến công cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã Điều 13. Triển khai thực hiện đề án khuyến công Điều 14. Nghiệm thu đề án khuyến công Chương IV — ĐỊNH MỨC CHI VÀ QUẢN LÝ KINH PHÍ Điều 15. Định mức chi hoạt động khuyến công địa phương. Điều 16. Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động khuyến công địa phương Điều 17. Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công địa phương Điều 18. Nguyên tắc tạm ứng, thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí Điều 19. Tạm ứng kinh phí lần một Điều 20. Tạm ứng kinh phí còn lại Điều 21. Tạm ứng đối với đề án điểm Điều 22. Chứng từ chi Điều 23. Thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí Điều 24. Hồ sơ quyết toán Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 25. Trách nhiệm của Sở Công Thương Điều 26. Trách nhiệm của Sở Tài chính Điều 27. Sở Kế hoạch và Đầu tư Điều 28. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Điều 29. Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 30. Trách nhiệm của các đơn vị thực hiện Điều 31. Đơn vị thụ hưởng Điều 32. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.