Quyết định · UBND
Quyết định 31/2022/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế phối hợp trong một số hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 09/12/2022
- Ngày có hiệu lực
- 30/12/2022
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 55/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau (28/12/2018)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 31/2021/QĐ-TTg — Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia (11/10/2021)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 02/2017/TT-VPCP — Hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính (31/10/2017)
- 92/2017/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính (07/08/2017)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 20/2008/NĐ-CP — Về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính (14/02/2008)
Bố cục (27 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong một số hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2022 và thay thế Quyết định số 55/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
Chương II — TRÁCH NHIỆM TRONG HOẠT ĐỘNG
Mục 1 — CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 4. Quy trình xây dựng, ban hành quyết định công bố thủ tục hành chính của Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 5. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh trong hoạt động công bố thủ tục hành chính
Điều 6. Trách nhiệm của UBND cấp huyện, UBND cấp xã
Mục 2 — CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 7. Trách nhiệm công khai thủ tục hành chính
Điều 8. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh trong hoạt động công khai thủ tục hành chính
Mục 3 — RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 9. Xây dựng kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính
Điều 10. Tiến hành rà soát, đánh giá thủ tục hành chính
Chương III — TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP TRONG TIẾP NHẬN, XỬ LÝ
Mục 1 — NỘI DUNG, HÌNH THỨC VÀ YÊU CẦU
Điều 11. Nội dung phản ánh, kiến nghị
Điều 12. Hình thức phản ánh, kiến nghị
Điều 13. Yêu cầu đối với phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức
Mục 2 — TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ
Điều 14. Cơ quan tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
Điều 15. Quy trình tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
Điều 16. Quy trình xử lý phản ánh, kiến nghị của cơ quan hành chính nhà nước
Điều 17. Hình thức xử lý phản ánh, kiến nghị
Điều 18. Thời hạn xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị
Điều 19. Công khai trong tiếp nhận và kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị
Mục 3 — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TỈNH,
Điều 20. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh
Điều 21. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã
Điều 22. Khen thưởng và xử lý vi phạm
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 23. Tổ chức thực hiện
Điều 24. Kinh phí thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.