Nghị định · Chính phủ
Nghị định 315/2025/NĐ-CP
Ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 08/12/2025
- Ngày có hiệu lực
- 08/12/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 45/2018/QĐ-TTg — Quy định chế độ họp trong hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước (09/11/2018)
- 77/2006/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (13/04/2006)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 72/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính quyền địa phương (16/06/2025)
- 63/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính phủ (18/02/2025)
Bố cục (39 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu. Điều 2. Hiệu lực thi hành Điều 3. Trách nhiệm thi hành Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố Điều 10. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân cấp xã Chương III — TRÁCH NHIỆM, QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT HỒ SƠ, CÔNG VIỆC Điều 11. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết công việc Điều 12. Rà soát hồ sơ dự thảo văn bản, dự án, đề án trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 13. Xử lý hồ sơ trình giải quyết công việc và xem xét, thông qua dự thảo văn bản, dự án, đề án Điều 14. Quy trình xử lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật Điều 15. Thẩm quyền ký văn bản Điều 16. Phát hành, công bố văn bản Điều 17. Kiểm tra việc thi hành văn bản Chương IV — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ Điều 18. Các loại chương trình công tác Điều 19. Trình tự xây dựng chương trình công tác Điều 20. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác Điều 21. Chuẩn bị dự thảo văn bản, dự án, đề án trình Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Chương V — CHẾ ĐỘ HỘI HỌP, TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC VÀ THÔNG TIN BÁO CÁO Điều 22. Phiên họp Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 23. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 24. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 25. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 26. Các cuộc họp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 27. Họp giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã với các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn Điều 28. Việc tổ chức cuộc họp giải quyết công việc, giải quyết những vấn đề quan trọng liên ngành vượt quá thẩm quyền hoặc để giải quyết những vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị Điều 29. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng trong việc tổ chức cuộc họp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 30. Họp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 31. Tiếp khách của Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 32. Đi công tác, kiểm tra, nắm tình hình Điều 33. Chế độ thông tin, báo cáo Chương VI — TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH Điều 34. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 35. Trách nhiệm của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 36. Trách nhiệm của Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.