Nghị định · Chính phủ

Nghị định 315/2025/NĐ-CP

Ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
08/12/2025
Ngày có hiệu lực
08/12/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (39 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
  Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
  Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân cấp xã
  Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
  Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
  Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp xã
  Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
  Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã
  Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố
  Điều 10. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân cấp xã
Chương III — TRÁCH NHIỆM, QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT HỒ SƠ, CÔNG VIỆC
  Điều 11. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết công việc
  Điều 12. Rà soát hồ sơ dự thảo văn bản, dự án, đề án trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
  Điều 13. Xử lý hồ sơ trình giải quyết công việc và xem xét, thông qua dự thảo văn bản, dự án, đề án
  Điều 14. Quy trình xử lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 15. Thẩm quyền ký văn bản
  Điều 16. Phát hành, công bố văn bản
  Điều 17. Kiểm tra việc thi hành văn bản
Chương IV — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
  Điều 18. Các loại chương trình công tác
  Điều 19. Trình tự xây dựng chương trình công tác
  Điều 20. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
  Điều 21. Chuẩn bị dự thảo văn bản, dự án, đề án trình Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Chương V — CHẾ ĐỘ HỘI HỌP, TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC VÀ THÔNG TIN BÁO CÁO
  Điều 22. Phiên họp Ủy ban nhân dân cấp xã
  Điều 23. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân cấp xã
  Điều 24. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân cấp xã
  Điều 25. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân cấp xã
  Điều 26. Các cuộc họp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
  Điều 27. Họp giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã với các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn
  Điều 28. Việc tổ chức cuộc họp giải quyết công việc, giải quyết những vấn đề quan trọng liên ngành vượt quá thẩm quyền hoặc để giải quyết những vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị
  Điều 29. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng trong việc tổ chức cuộc họp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
  Điều 30. Họp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
  Điều 31. Tiếp khách của Ủy ban nhân dân cấp xã
  Điều 32. Đi công tác, kiểm tra, nắm tình hình
  Điều 33. Chế độ thông tin, báo cáo
Chương VI — TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH
  Điều 34. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
  Điều 35. Trách nhiệm của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
  Điều 36. Trách nhiệm của Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.