Quyết định · UBND
Quyết định 32/2015/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 23/07/2015
- Ngày có hiệu lực
- 02/08/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 17/2014/TT-BTTTT — Quy định chế độ báo cáo về hoạt động chứng thực chữ ký số (26/11/2014)
- 170/2013/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số và Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 (13/11/2013)
- 106/2011/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 02 năm 2007 quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số (23/11/2011)
- 05/2010/TT-BNV — Hướng dẫn về cung cấp, quản lý và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị (01/07/2010)
- 64/2007/NĐ-CP — Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước (10/04/2007)
- 26/2007/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số (15/02/2007)
Bố cục (22 điều)
Điều 1. Ban hành kèm Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp các các sở, ban ngành liên quan hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế quy định tại Điều 1 Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Người quản lý thuê bao Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm Chương II — CHỮ KÝ SỐ VÀ CHỨNG THƯ SỐ Điều 6. Giá trị pháp lý của chữ ký số Điều 7. Điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số Điều 8. Nội dung và thời hạn của chứng thư số Chương III — QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHỮ KÝ SỐ, CHỨNG THƯ SỐ Điều 9. Cấp chứng thư số Điều 10. Thu hồi chứng thư số Điều 11. Mở khóa chứng thư số Điều 12. Quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số của cơ quan, tổ chức Điều 13. Quy định về việc gửi, nhận văn bản điện tử được ký bằng chữ ký số Chương IV — TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC BÊN Điều 14. Sở Thông tin và Truyền thông Điều 15. Đối với thuê bao (bên sử dụng chữ ký số) Điều 16. Đối với bên chấp nhận chữ ký số Điều 17. Thủ trưởng, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.