Thông tư · Bộ Tài nguyên và Môi trường
Thông tư 32/2016/TT-BTNMT
Quy định về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Taì nguyên và Môi trường
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 07/11/2016
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 34/2016/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (14/05/2016)
- 118/2015/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (12/11/2015)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 67/2014/QH13 — Đầu tư (26/11/2014)
- 48/2013/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính (14/05/2013)
- 21/2013/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường (04/03/2013)
Bố cục (55 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Thể thức, ngôn ngữ và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật
Điều 4. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
Điều 5. Tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước
Điều 6. Kinh phí xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 7. Kiểm soát thủ tục hành chính trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 8. Hợp tác quốc tế về pháp luật
Chương II — ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CHÍNH SÁCH
Điều 9. Các văn bản phải xây dựng, đánh giá tác động chính sách
Điều 10. Xây dựng nội dung chính sách, đánh giá tác động chính sách
Chương III — CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Mục 1 — LẬP ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 11. Các trường hợp phải lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 12. Trách nhiệm của các đơn vị trước khi lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định
Điều 13. Lấy ý kiến đối với đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định
Điều 14. Thẩm định đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định
Điều 15. Trình Chính phủ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định
Mục 2 — LẬP CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 16. Căn cứ lập Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 17. Lập danh mục các văn bản quy định chi tiết
Điều 18. Trình tự lập Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 19. Ban hành Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 20. Điều chỉnh Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 21. Tổng hợp, theo dõi, đôn đốc, báo cáo việc thực hiện Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Chương IV — SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 22. Căn cứ và trách nhiệm đề xuất thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập, Tổ soạn thảo
Mục 1 — SOẠN THẢO LUẬT, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT, NGHỊ ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH
Điều 23. Ban soạn thảo
Điều 24. Tổ biên tập
Điều 25. Quy trình soạn thảo
Điều 26. Hồ sơ văn bản quy phạm pháp luật đề nghị thẩm định
Điều 27. Hồ sơ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ văn bản quy phạm pháp luật
Mục 2 — SOẠN THẢO THÔNG TƯ, THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Điều 28. Thành lập Tổ soạn thảo
Điều 29. Quy trình soạn thảo thông tư
Điều 30. Hồ sơ thẩm định
Điều 31. Thẩm định dự thảo thông tư
Điều 32. Trình ký ban hành thông tư
Điều 33. Soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch
Mục 3 — PHÁT HÀNH, CUNG CẤP THÔNG TIN XÂY DỰNG THÔNG CÁO BÁO CHÍ; CÔNG BÁO; CẬP NHẬT VĂN BẢN
Điều 34. Phát hành văn bản quy phạm pháp luật là thông tư
Điều 35. Cung cấp thông tin xây dựng Thông cáo báo chí
Điều 36. Đăng Công báo văn bản quy phạm pháp luật là thông tư
Điều 37. Cập nhật văn bản quy phạm pháp luật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
Điều 38. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng
Điều 39. Công bố, niêm yết công khai thủ tục hành chính
Điều 40. Đính chính văn bản quy phạm pháp luật
Chương V — HỢP NHẤT, PHÁP ĐIỂN VÀ DỊCH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 41. Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật
Điều 42. Pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật
Điều 43. Dịch văn bản
Chương VI — RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 44. Đối tượng, trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa văn bản
Điều 45. Thời điểm rà soát, hệ thống hóa văn bản
Điều 46. Nội dung, trình tự, căn cứ, cách thức rà soát, hệ thống hóa văn bản; xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật
Chương VII — KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 47. Nội dung kiểm tra văn bản
Điều 48. Thời điểm kiểm tra
Điều 49. Quy trình tự kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật ngay sau khi Bộ trưởng ký ban hành hoặc liên tịch ban hành
Điều 50. Quy trình kiểm tra, xử lý văn bản có chứa quy phạm pháp luật ban hành không đúng hình thức, thẩm quyền
Điều 51. Quy trình kiểm tra, xử lý văn bản theo địa bàn, chuyên đề, ngành, lĩnh vực
Điều 52. Quy trình kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
Điều 53. Công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp luật
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 54. Hiệu lực thi hành
Điều 55. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.