Thông tư · Bộ Tài nguyên và Môi trường

Thông tư 32/2016/TT-BTNMT

Quy định về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Taì nguyên và Môi trường

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
07/11/2016
Ngày có hiệu lực
01/01/2017
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (55 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Thể thức, ngôn ngữ và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 4. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 5. Tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước
  Điều 6. Kinh phí xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 7. Kiểm soát thủ tục hành chính trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 8. Hợp tác quốc tế về pháp luật
Chương II — ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CHÍNH SÁCH
  Điều 9. Các văn bản phải xây dựng, đánh giá tác động chính sách
  Điều 10. Xây dựng nội dung chính sách, đánh giá tác động chính sách
Chương III — CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
  Mục 1 — LẬP ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
    Điều 11. Các trường hợp phải lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
    Điều 12. Trách nhiệm của các đơn vị trước khi lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định
    Điều 13. Lấy ý kiến đối với đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định
    Điều 14. Thẩm định đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định
    Điều 15. Trình Chính phủ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định
  Mục 2 — LẬP CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
    Điều 16. Căn cứ lập Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
    Điều 17. Lập danh mục các văn bản quy định chi tiết
    Điều 18. Trình tự lập Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
    Điều 19. Ban hành Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
    Điều 20. Điều chỉnh Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
    Điều 21. Tổng hợp, theo dõi, đôn đốc, báo cáo việc thực hiện Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Chương IV — SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
  Điều 22. Căn cứ và trách nhiệm đề xuất thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập, Tổ soạn thảo
  Mục 1 — SOẠN THẢO LUẬT, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT, NGHỊ ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH
    Điều 23. Ban soạn thảo
    Điều 24. Tổ biên tập
    Điều 25. Quy trình soạn thảo
    Điều 26. Hồ sơ văn bản quy phạm pháp luật đề nghị thẩm định
    Điều 27. Hồ sơ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ văn bản quy phạm pháp luật
  Mục 2 — SOẠN THẢO THÔNG TƯ, THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
    Điều 28. Thành lập Tổ soạn thảo
    Điều 29. Quy trình soạn thảo thông tư
    Điều 30. Hồ sơ thẩm định
    Điều 31. Thẩm định dự thảo thông tư
    Điều 32. Trình ký ban hành thông tư
    Điều 33. Soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch
  Mục 3 — PHÁT HÀNH, CUNG CẤP THÔNG TIN XÂY DỰNG THÔNG CÁO BÁO CHÍ; CÔNG BÁO; CẬP NHẬT VĂN BẢN
    Điều 34. Phát hành văn bản quy phạm pháp luật là thông tư
    Điều 35. Cung cấp thông tin xây dựng Thông cáo báo chí
    Điều 36. Đăng Công báo văn bản quy phạm pháp luật là thông tư
    Điều 37. Cập nhật văn bản quy phạm pháp luật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
    Điều 38. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng
    Điều 39. Công bố, niêm yết công khai thủ tục hành chính
    Điều 40. Đính chính văn bản quy phạm pháp luật
Chương V — HỢP NHẤT, PHÁP ĐIỂN VÀ DỊCH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
  Điều 41. Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 42. Pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật
  Điều 43. Dịch văn bản
Chương VI — RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
  Điều 44. Đối tượng, trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa văn bản
  Điều 45. Thời điểm rà soát, hệ thống hóa văn bản
  Điều 46. Nội dung, trình tự, căn cứ, cách thức rà soát, hệ thống hóa văn bản; xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật
Chương VII — KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
  Điều 47. Nội dung kiểm tra văn bản
  Điều 48. Thời điểm kiểm tra
  Điều 49. Quy trình tự kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật ngay sau khi Bộ trưởng ký ban hành hoặc liên tịch ban hành
  Điều 50. Quy trình kiểm tra, xử lý văn bản có chứa quy phạm pháp luật ban hành không đúng hình thức, thẩm quyền
  Điều 51. Quy trình kiểm tra, xử lý văn bản theo địa bàn, chuyên đề, ngành, lĩnh vực
  Điều 52. Quy trình kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
  Điều 53. Công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp luật
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 54. Hiệu lực thi hành
  Điều 55. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.