Văn bản

Văn bản 322/BYT-QĐ

Ban hành Quy chế thông tin, quảng cáo thuốc và mỹ phẩm dùng cho người

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
28/02/1997
Ngày có hiệu lực
01/03/1997
Hết hiệu lực
04/07/2002
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (52 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế thông tin, quảng cáo thuốc và mỹ phẩm dùng cho người".
Điều 2. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày 01/3/1997 thay thế "Quy chế thông tin thuốc phòng và chữa bệnh cho người" ban hành theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế số 646/BYTQĐ ngày 16/8/1993.
Điều 3. Các Ông (bà) Chánh văn phòng, Cục trưởng Cục quản lý dược Việt Nam, Vụ trưởng Vụ điều trị, Chánh thanh tra Bộ Y tế, Tổng giám đốc Tổng Công ty dược Việt Nam, Giám đốc sở y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và y tế các ngành, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này./
Điều 1. Thuốc phòng và chữa bệnh cho người là hàng hoá đặc biệt, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ và tính mạng người bệnh, vì vậy thông tin, quảng cáo thuốc phải nhằm mục đích làm cho thầy thuốc và người dùng có hiểu biết đúng đắn về tính chất, tác dụng và cách dùng thuốc để sử dụng hợp lý, an toàn phù hợp với Chính sách quốc gia về thuốc của Việt Nam ban hành theo Nghị quyết số 37/CP ngày 20/6/1996 của Chính phủ.
Điều 2. Mọi thông tin, quảng cáo về thuốc dùng cho người phải đảm bảo khách quan, chính xác, trung thực, khoa học, rõ ràng.
Điều 3. Các đơn vị, cá nhân được phép hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc và những người trực tiếp cung cấp thông tin, quảng cáo thuốc phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin, quảng cáo và các hoạt động của mình.
Điều 4. Thông tin thuốc quy định tại Quy chế này là các hoạt động cung cấp thông tin về thuốc dùng cho người của các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thông tin thuốc. Thông tin thuốc nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin của các cơ sở, cá nhân đang trực tiếp hành nghề y, dược hoặc người sử dụng.
Điều 5. Bộ Y tế, sở Y tế, y tế các ngành, các đơn vị và cá nhân hành nghề y, dược có trách nhiệm tổ chức tham gia các hoạt động thông tin về thuốc trong phạm vi nghề nghiệp thuộc đơn vị, cá nhân quản lý.
Điều 6. Chỉ được cung cấp các thông tin về thuốc đã được Bộ Y tế cho phép hoặc các thông tin có đầy đủ các dữ kiện khoa học đã được xác minh; phải nói rõ nguồn gốc của thông tin, người cung cấp thông tin, thời điểm cung cấp thông tin.
Điều 7. Chỉ nhận thông tin chính thức về thuốc của các tổ chức và cá nhân được phép cung cấp thông tin về thuốc hoặc các thông tin theo mẫu báo cáo đã được quy định trước.
Điều 8. Quảng cáo thuốc quy định tại Quy chế này là các hoạt động giới thiệu thuốc do các nhà sản xuất, kinh doanh thuốc tiến hành hoặc tài trợ nhằm tăng cường việc kê đơn, cung ứng, mua bán, tiêu thụ thuốc, trên cơ sở sử dụng thuốc hợp lý, an toàn.
Điều 9. Các hình thức hoạt động quảng cáo thuốc:
Điều 10. Mọi thông tin trong hoạt động quảng cáo một sản phẩm thuốc phải phù hợp với các tài liệu sau đây:
Điều 11. Nghiêm cấm các hành vi sau đây:
Điều 12.
Điều 13. Nội dung quảng cáo thuốc cho cán bộ y tế gồm các thông tin sau đây:
Điều 14. "Người giới thiệu thuốc" là đại diện cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc được phép hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam và phải có các tiêu chuẩn sau đây:
Điều 15. Quyền hạn, trách nhiệm của "người giới thiệu thuốc":
Điều 16. Trường hợp người giới thiệu thuốc muốn hoạt động quảng cáo ở một địa phương khác (không thuộc tỉnh, thành phố mà người giới thiệu thuốc được cấp thẻ) thì phải được sự đồng ý của Sở Y tế địa phương nơi họ dự định hoạt động quảng cáo.
Điều 17. "Người giới thiệu thuốc" không được sử dụng các lợi ích vật chất để gây tình cảm, thuyết phục cán bộ y tế trong việc kê đơn, tiêu thụ thuốc; không được bán hoặc ký gửi thuốc.
Điều 18. Các cơ sở y tế, bệnh viện, công ty, nhà thuốc... nơi có người giới thiệu thuốc thực hiện các quảng cáo, có trách nhiệm nhận xét các hoạt động của người giới thiệu thuốc; trường hợp có những vi phạm quy chế phải báo cáo ngay với Sở y tế hoặc Bộ Y tế (Cục quản lý dược Việt Nam).
Điều 19. Phát hành tài liệu quảng cáo thuốc là hoạt động quảng cáo cho cán bộ Y tế bằng cách cung cấp các tài liệu như: tờ rời, bài báo, tạp chí, hoạ đồ để giới thiệu tất cả các mục cụ thể hoá một số mục của một sản phẩm thuốc quy định tại Điều 10.
Điều 20.
Điều 21. Trường hợp tài liệu quảng cáo chỉ chi tiết hoá một hoặc một số mục quy định tại Điều 13, các mục còn lại phải được in rõ, không quá bé và để trong khung ở phần đầu hoặc ở góc của trang đầu (xem phụ lục số 4).
Điều 22. Hội thảo giới thiệu thuốc:
Điều 23. Thành phần dự hội thảo giới thiệu thuốc phải có ít nhất 2/3 là cán bộ chuyên môn y, dược. Báo cáo viên trong hội thảo phải là những cán bộ chuyên môn, có nhiều kinh nghiệm sử dụng loại thuốc đang được giới thiệu.
Điều 24.
Điều 25. Những kết luận, khuyến cáo trong hội thảo phải trung thực, phù hợp với những ý kiến được thảo luận trong hội thảo và phải báo cáo cho Bộ Y tế (Cục quản lý dược Việt Nam) và chỉ được phát hành rộng rãi sau khi được phép của Bộ Y tế (Cục quản lý dược Việt Nam).
Điều 26. Trưng bày giới thiệu thuốc tại các hội nghị, hội thảo của cán bộ y tế:
Điều 27. Tài trợ cho hội nghị khoa học của cán bộ y tế:
Điều 28.
Điều 29. Nội dung quảng cáo một thuốc cho công chúng được trình bày theo một trong 2 phương pháp sau đây:
Điều 30. Cấm quảng cáo các thuốc sau đây cho công chúng:
Điều 31. Thời lượng quảng cáo thuốc cho công chúng:
Điều 32. Quảng cáo thuốc cho công chúng trên sách, báo, tạp chí, tờ rời:
Điều 33. Quảng cáo thuốc trên phương tiện truyền hình, truyền thanh:
Điều 34. Quảng cáo thuốc thông qua hội chợ, triển lãm:
Điều 35. Quảng cáo thuốc trên các phương tiện thông tin đại chúng khác:
Điều 36. Quảng cáo mỹ phẩm quy định tại Quy chế này là các hình thức hoạt động giới thiệu mỹ phẩm cho công chúng trên các phương tiện thông tin đại chúng do các nhà sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm thực hiện, tài trợ nhằm tăng cường việc sử dụng, tiêu thụ sản phẩm.
Điều 37. Các mỹ phẩm có đủ các điều kiện sau đây được xét cho phép quảng cáo:
Điều 38.
Điều 39. Thủ tục xin phép, duyệt và cấp thẻ "người giới thiệu thuốc".
Điều 40. Sở Y tế phải tổ chức tiến hành kiểm tra, xác nhận trình độ kiến thức "người giới thiệu thuốc" theo qui định tại mục 2, Điều 14.
Điều 41.
Điều 42. Thủ tục xét duyệt, cho phép hội thảo giới thiệu, quảng cáo thuốc:
Điều 43. Thủ tục xét duyệt nội dung quảng cáo thuốc cho công chúng trên sách, báo, tạp chí, tờ rời.
Điều 44. Quảng cáo thuốc trên phương tiện truyền hình, truyền thanh:
Điều 45. Thủ tục xét duyệt cho phép quảng cáo thuốc trong hội chợ, triển lãm:
Điều 46. Thủ tục xét duyệt, cho phép Quảng cáo mỹ phẩm:
Điều 47. Người vi phạm Quy chế này, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính, rút giấy phép quảng cáo, thu lại thẻ "người giới thiệu thuốc", rút số đăng ký mặt hàng thuốc, mỹ phẩm có liên quan hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 48. Các đơn vị trong và ngoài ngành (kể cả đơn vị nước ngoài) đang hành nghề y dược, các đơn vị có thuốc, mỹ phẩm được Bộ Y tế cấp số đăng ký cho phép lưu hành ở Việt Nam, các đơn vị, cá nhân tham gia hoạt động thông tin quảng cáo thuốc, mỹ phẩm trên lãnh thổ Việt Nam có trách nhiệm thi hành Quy chế này.
Điều 49. Cục quản lý dược Việt Nam, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, y tế các ngành có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện "Quy chế thông tin, quảng cáo thuốc và mỹ phẩm dùng cho người".
Phụ lục  — SỐ 1
Phụ lục  — SỐ 2
Phụ lục  — SỐ 3
Phụ lục  — SỐ 4:
Phụ lục  — SỐ 5:
Phụ lục 6 — CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Phụ lục 7 — CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Phụ lục  — SỐ

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.