Quyết định · UBND
Quyết định 33/2009/QĐ-UBND
V/v ban hành “Quy định quản lý chất thải rắn và nước thải trên địa bàn tỉnh Hà Nam”
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 04/12/2009
- Ngày có hiệu lực
- 14/12/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 44/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý chất thải rắn xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam (20/11/2017)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 13/2007/TT-BXD — Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn (31/12/2007)
- 88/2007/NĐ-CP — Về thoát nước đô thị và khu công nghiệp (28/05/2007)
- 59/2007/NĐ-CP — Về quản lý chất thải rắn (09/04/2007)
- 04/2007/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải (08/01/2007)
- 81/2006/NĐ-CP — Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (09/08/2006)
- 52/2005/QH11 — Bảo vệ môi trường (29/11/2005)
- 16/2003/QH11 — Xây dựng (26/11/2003)
- 67/2003/NĐ-CP — Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải (13/06/2003)
Bố cục (11 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nam, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định này quy định trách nhiệm, quyền hạn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Kho bạc Nhà nước Hà Nam, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố (gọi chung là cấp huyện) và Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trong công tác cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến (sau đây gọi tắt là người có công với cách mạng) thuộc ngân sách Trung ương uỷ quyền trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Điều 2. Việc cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến thuộc ngân sách Trung ương uỷ quyền thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và các nội dung quy định tại Văn bản này, đảm bảo nguyên tắc tổ chức thực hiện chi trả trước ngày 10 hàng tháng, đúng đối tượng, đúng nội dung, đúng chế độ. Điều 3. Đối tượng được hưởng ưu đãi thực hiện theo các Điều 3, 4, 5, 6 Thông tư Liên tịch số 47/2009/TTLB-BTC-BLĐTBXH ngày 11 tháng 3 năm 2009 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn phân cấp, cấp phát và quản lý kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động Thương binh và Xã hội quản lý. Chương II — QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC NGÀNH, CÁC CẤP Điều 4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Điều 5. Kho bạc Nhà nước tỉnh, huyện, thành phố Điều 6. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Điều 7. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện Điều 8. Uỷ ban nhân dân cấp xã Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.