Thông tư · Bộ Giao thông vận tải
Thông tư 33/2012/TT-BGTVT
Quy định về đường ngang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 15/08/2012
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2013
- Hết hiệu lực
- 01/01/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 62/2015/TT-BGTVT — Quy định về đường ngang (04/11/2015)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 28/2011/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của " Quy định về việc cấp giấy phép xây dựng, thực hiện hoạt động trong phạm vi đất dành cho đường sắt" ban hành kèm theo Quyết định số 60/2005/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 11 năm 2005, "Điều lệ đường ngang" ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 3 năm 2006, "Quy định về công bố đóng, mở ga đường sắt" ban hành kèm theo quyết định số 53/2007/QĐ-BGTVT ngày 06 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (14/04/2011)
- 15/2006/QĐ-BGTVT — Ban hành Điều lệ đường ngang (30/03/2006)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 35/2005/QH11 — Đường sắt (14/06/2005)
- 51/2008/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải (22/04/2008)
- 35/2005/QH11 — Đường sắt (14/06/2005)
Bố cục (60 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Phạm vi đường ngang Điều 5. Phân loại đường ngang theo thời gian sử dụng Điều 6. Phân loại đường ngang theo hình thức tổ chức phòng vệ Điều 7. Phân loại đường ngang theo chủ thể quản lý Điều 8. Phân cấp đường ngang Điều 9. Quy định về phòng vệ đường ngang Điều 10. Bảo vệ hệ thống báo hiệu, thiết bị, công trình đường ngang Điều 11. Phối hợp kiểm tra đường ngang Điều 12. Trách nhiệm của thanh tra đường sắt, thanh tra đường bộ Chương II — TẦM NHÌN, VỊ TRÍ, GÓC GIAO CẮT Điều 13. Tầm nhìn đường ngang Điều 14. Vị trí đặt đường ngang Điều 15. Góc giao cắt đường ngang Chương III — CÔNG TRÌNH VÀ KIẾN TRÚC ĐƯỜNG NGANG Điều 16. Đoạn đường bộ tại đường ngang Điều 17. Mặt đường bộ trong phạm vi đường ngang Điều 18. Đường sắt trong phạm vi đường ngang Điều 19. Nhà gác đường ngang Chương IV — BÁO HIỆU ĐƯỜNG NGANG Điều 20. Cọc tiêu và hàng rào cố định Điều 21. Vạch tín hiệu trên mặt đường bộ vào đường ngang Điều 22. Bỉển báo hiệu tại đường ngang Điều 23. Vị trí đặt đèn báo hiệu, chuông điện và cột tín hiệu cảnh báo đường ngang Điều 24. Yêu cầu đối với đèn báo hiệu, chuông điện và cột tín hiệu cảnh báo đường ngang Điều 25. Độ sáng và góc phát sáng của đèn báo hiệu trên đường bộ vào đường ngang Điều 26. Vị trí đặt biển kéo còi Điều 27. Thẩm quyền quyết định đặt tín hiệu ngăn đường Điều 28. Vị trí đặt tín hiệu ngăn đường trên đường sắt Điều 29. Hoạt động của tín hiệu ngăn đường trên đường sắt Điều 30. Thiết bị thông tin tại nhà gác đường ngang Điều 31. Thiết bị tín hiệu và thiết bị phòng vệ đường ngang Điều 32. Chiếu sáng tại đường ngang Điều 33. Quy định về kỹ thuật đối với chắn đường ngang Điều 34. Thao tác đóng, mở chắn đường ngang Điều 35. Các loại chắn đường ngang Điều 36. Thời gian đóng chắn Điều 37. Hoạt động cửa cơ cấu và thiết bị chắn tự động Điều 38. Vị trí đặt biển báo, chuông trên đường bộ đối với đường ngang không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật Điều 39. Đèn báo hiệu trên đường bộ khi khoảng cách từ đường bộ giao cắt với đường bộ vào đường ngang nhỏ hơn 50 m Điều 40. Đặt biển báo hiệu trên đường bộ đi vào đường ngang khi cùng một lúc giao cắt cả đường sắt và đường bộ chạy song song Chương V — QUY ĐỊNH VỀ GIAO THÔNG TRÊN ĐƯỜNG NGANG Điều 41. Giao thông trên đường ngang Điều 42. Dừng, đỗ xe trong phạm vi đường ngang Điều 43. Phương tiện đặc biệt khi qua đường ngang Điều 44. Xử lý khi có trở ngại trên đường ngang Điều 45. Xe thô sơ, súc vật qua đường ngang Điều 46. Người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt qua đường ngang Điều 47. Dừng, đỗ tàu trên đường ngang khi duy tu, sửa chữa đường sắt Chương VI — TỔ CHỨC PHÒNG VỆ ĐƯỜNG NGANG Điều 48. Phương tiện, thiết bị và người gác đường ngang Điều 49. Trách nhiệm về tổ chức phòng vệ đường ngang Chương VII — QUẢN LÝ, XÂY DỰNG ĐƯỜNG NGANG Điều 50. Xây dựng công trình gần đường ngang Điều 51. Điều kiện để xây dựng đường ngang Điều 52. Thẩm quyền quyết định (cấp giấy phép) thành lập, cải tạo, nâng cấp đường ngang Điều 53. Trách nhiệm của doanh nghỉệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt và Chính quyền địa phương trong quản lý đường ngang Điều 54. Thủ tục đề nghị thành lập, bãi bỏ, cải tạo, nâng cấp đường ngang Điều 55. Kinh phí để xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang Điều 56. Vốn dành cho quản lý, sửa chữa đường ngang Điều 57. Phạm vi quản lý đường ngang Điều 58. Quy định về an toàn giao thông khi sửa chữa đường ngang Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 59. Hiệu lực thi hành Điều 60. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.