Thông tư · Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT
Quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 30/10/2014
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (4)
- 15/2021/TT-BNNPTNT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2015/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 02 năm 2015 quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật và Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2014 quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (06/12/2021)
- 34/2018/TT-BNNPTNT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2014 và Thông tư số 20/2017/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (16/11/2018)
- 15/2021/TT-BNNPTNT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2015/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 02 năm 2015 quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật và Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2014 quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (06/12/2021)
- 34/2018/TT-BNNPTNT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2014 và Thông tư số 20/2017/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (16/11/2018)
Được hướng dẫn bởi (2)
- 5672/QĐ-BNN-BVTV — Về việc công bố thủ tục hành chính thay thế thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (29/12/2014)
- 5672/QĐ-BNN-BVTV — Về việc công bố thủ tục hành chính thay thế thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (29/12/2014)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 65/2012/TT-BNNPTNT — Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (26/12/2012)
- 14/2012/TT-BNNPTNT — Hướng dẫn hồ sơ nghiệp vụ kiểm dịch thực vật (27/03/2012)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 41/2013/QH13 — Bảo vệ và kiểm dịch thực vật (25/11/2013)
- 199/2013/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (26/11/2013)
- 41/2013/QH13 — Bảo vệ và kiểm dịch thực vật (25/11/2013)
Bố cục (21 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Yêu cầu chung về kiểm dịch thực vật Điều 5. Phí và lệ phí Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM DỊCH THỰC VẬT NHẬP KHẨU Điều 6. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật nhập khẩu Điều 7. Trình tự thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu Điều 8. Thông báo kiểm dịch thực vật Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM DỊCH THỰC VẬT XUẤT KHẨU Điều 9. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật xuất khẩu Điều 10. Trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật xuất khẩu Chương IV — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM DỊCH THỰC VẬT QUÁ CẢNH Điều 11. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật quá cảnh Điều 12. Trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật quá cảnh Chương V — KIỂM DỊCH THỰC VẬT SAU NHẬP KHẨU Điều 13. Vật thể phải thực hiện kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu. Điều 14. Số lượng nhập khẩu để thực hiện kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu Điều 15. Nội dung kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu Điều 16. Quy trình kiểm tra sau nhập khẩu trong khu cách ly Điều 17. Thời gian kiểm tra theo dõi Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 18. Trách nhiệm của Cục Bảo vệ thực vật Điều 19. Trách nhiệm của Cơ quan kiểm dịch thực vật Điều 20. Hiệu lực thi hành Điều 21. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.