Quyết định · UBND

Quyết định 33/2015/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
15/12/2015
Ngày có hiệu lực
25/12/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (25 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi áp dụng
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
  Điều 4. Trách nhiệm của các sở, ban ngành cấp tỉnh
  Điều 5. Thẩm quyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện)
  Điều 6. Thẩm quyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã)
  Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động tài nguyên nước
Chương III — CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC; TRÌNH TỰ
  Điều 8. Cấp giấy phép hoạt động tài nguyên nước
  Điều 9. Khu vực đăng ký khai thác nước dưới đất
  Điều 10. Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không phải đăng ký, không phải xin phép
  Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước; giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
  Điều 12. Đình chỉ hiệu lực của giấy phép
  Điều 13. Cơ quan tiếp nhận, thẩm định hồ sơ cấp phép, đăng ký hoạt động tài nguyên nước
  Điều 14. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động tài nguyên nước và đăng ký khai thác nước dưới đất
  Điều 15. Thời hạn của giấy phép, gia hạn giấy phép
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 16. Chế độ báo cáo
  Điều 17. Kiểm tra việc thực hiện các nội dung quy định ghi trong giấy phép hoạt động tài nguyên nước
  Điều 18. Thanh tra về hoạt động tài nguyên nước
  Điều 19. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo
  Điều 20. Khen thưởng
  Điều 21. Xử lý vi phạm
  Điều 22. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.