Quyết định · UBND
Quyết định 33/2015/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 15/12/2015
- Ngày có hiệu lực
- 25/12/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 17/2011/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về Quản lý Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (15/07/2011)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 40/2014/TT-BTNMT — Quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất (11/07/2014)
- 201/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước (27/11/2013)
- 142/2013/NĐ-CP — Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản (24/10/2013)
- 17/2012/QH13 — Tài nguyên nước (21/06/2012)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (25 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Chương II — QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC Điều 4. Trách nhiệm của các sở, ban ngành cấp tỉnh Điều 5. Thẩm quyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) Điều 6. Thẩm quyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động tài nguyên nước Chương III — CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC; TRÌNH TỰ Điều 8. Cấp giấy phép hoạt động tài nguyên nước Điều 9. Khu vực đăng ký khai thác nước dưới đất Điều 10. Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không phải đăng ký, không phải xin phép Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước; giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất Điều 12. Đình chỉ hiệu lực của giấy phép Điều 13. Cơ quan tiếp nhận, thẩm định hồ sơ cấp phép, đăng ký hoạt động tài nguyên nước Điều 14. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động tài nguyên nước và đăng ký khai thác nước dưới đất Điều 15. Thời hạn của giấy phép, gia hạn giấy phép Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Chế độ báo cáo Điều 17. Kiểm tra việc thực hiện các nội dung quy định ghi trong giấy phép hoạt động tài nguyên nước Điều 18. Thanh tra về hoạt động tài nguyên nước Điều 19. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo Điều 20. Khen thưởng Điều 21. Xử lý vi phạm Điều 22. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.