Quyết định · UBND

Quyết định 33/2017/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
10/08/2017
Ngày có hiệu lực
01/09/2017
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (38 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2017 và thay thế Quyết định số 110/2004/QĐ.UB ngày 31 tháng 12 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ và Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, các Doanh nghiệp do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Bí mật nhà nước của tỉnh Đồng Tháp và trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
  Điều 4. Những hành vi bị nghiêm cấm
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Mục 1 — BÍ MẬT NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH ĐỒNG THÁP
    Điều 5. Bí mật nhà nước độ “TUYỆT MẬT”
    Điều 6. Bí mật nhà nước độ “TỐI MẬT”
    Điều 7. Bí mật nhà nước độ “MẬT”
    Điều 8. Bí mật nhà nước từ nơi khác gửi đến
  Mục 2 — BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
    Điều 9. Sửa đổi, bổ sung danh mục bí mật nhà nước
    Điều 10. Xác định và đóng dấu độ mật đối với bí mật nhà nước
    Điều 11. Bảo vệ bí mật nhà nước trong in, sao, chụp tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
    Điều 12. Vận chuyển, giao nhận, gửi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
    Điều 13. Phổ biến, nghiên cứu tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
    Điều 14. Thống kê, lưu trữ, bảo quản tài liệu, mẫu vật mang bí mật nhà nước
    Điều 15. Bảo vệ các khu vực, nơi cất giữ, nơi tiến hành các hoạt động có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước
    Điều 16. Bảo vệ bí mật nhà nước trong sử dụng máy vi tính, thiết bị công nghệ, thông tin liên lạc
    Điều 17. Bảo vệ bí mật nhà nước trong quan hệ, tiếp xúc, làm việc với tổ chức, cá nhân người nước ngoài
    Điều 18. Cung cấp thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam
    Điều 19. Bảo vệ bí mật nhà nước trong hoạt động xuất bản, báo chí và thông tin đại chúng khác
    Điều 20. Mang tài liệu, vật có nội dung bí mật nhà nước ra nước ngoài
    Điều 21. Tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
    Điều 22. Giải mật, giảm mật, tăng mật tài liệu, vật mang bí mật nhà nước do các cơ quan, tổ chức, địa phương soạn thảo
    Điều 23. Bố trí cán bộ làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước
    Điều 24. Trình tự, thủ tục xác định khu vực, địa điểm cấm thuộc phạm vi bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh
    Điều 25. Mẫu dấu mật và mẫu biển cấm
    Điều 26. Trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước
  Mục 3 — THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA THỦ TRƯỞNG,
    Điều 27. Thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 28. Thẩm quyền, trách nhiệm của Thủ trưởng, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh
    Điều 29. Thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ bí mật nhà nước
    Điều 30. Chế độ báo cáo việc thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước
Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 31. Trách nhiệm thi hành
  Điều 1. Phân công ông (bà) Nguyễn Văn A, sinh năm……là cán bộ thuộc ………………………………….thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước tại………………………………………………………………………………….
  Điều 2. Ông (bà) Nguyễn Văn A có trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; không để lộ, lọt bí mật nhà nước.
  Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
  Điều 4. Ông (bà) Nguyễn Văn A và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.