Quyết định · UBND
Quyết định 33/2020/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 11/12/2020
- Ngày có hiệu lực
- 21/12/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (9)
- 12/2019/TT-BNV — quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng (04/11/2019)
- 03/2019/TT-BTC — Quy định về nguồn kinh phí, nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động sáng kiến (15/01/2019)
- 91/2017/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (31/07/2017)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 39/2013/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (16/11/2013)
- 18/2013/TT-BKHCN — Hướng dẫn thi hành một số quy định của điều lệ sáng kiến được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ (01/08/2013)
- 29/2013/QH13 — Khoa học và công nghệ (18/06/2013)
- 13/2012/NĐ-CP — Ban hành Điều lệ Sáng kiến (02/03/2012)
Bố cục (25 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 12 năm 2020.
Điều 3. Chánh Văn phòng ưỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc các doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Chương II — YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIỂN VÀ
Mục 1 — YÊU CẨU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Điều 3. Thực hiện quyền yêu cầu công nhận sáng kiến
Điều 4. Trình bày nội dung Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến
Điều 5. Hướng dẫn mô tả bản chất sáng kiến
Mục 2 — TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Điều 6. Tiếp nhận và xem xét tính hợp lệ của Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến
Điều 7. Thông báo kết quả xem xét tính hợp lệ của Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến
Mục 3 — XÉT CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN VÀ TRẢ THÙ LAO
Điều 8. Thời hạn xét công nhận sáng kiến
Điều 9. Đánh giá giải pháp nêu trong Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến
Điều 10. Thành lập Hội đồng Sáng kiến
Điều 11. Công nhận sáng kiến và cấp Giấy chứng nhận sáng kiến
Điều 12. Xét công nhận sáng kiến cho tác giả (đồng tác giả) là người đứng đầu cơ sở
Điều 13. Trả thù lao cho tác giả sáng kiến và người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu
Chương III — ĐÁNH GIÁ, CÔNG NHẬN PHẠM VI ẢNH HƯỞNG, HIỆU QUẢ ÁP DỤNG CỦA SÁNG KIẾN, ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỂ XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Điều 14. Thẩm quyền đánh giá, công nhận phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học
Điều 15. Trách nhiệm tham mưu đánh giá, công nhận phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học
Chương IV — CÁC BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN
Điều 16. Phổ biến sáng kiến
Điều 17. Khuyến khích phong trào thi đua lao động sáng tạo
Điều 18. Nghiên cứu phát triển và hoàn thiện, áp dụng sáng kiến
Điều 19. Chi phí cho hoạt động sáng kiến
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 20. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh
Điều 21. Quản lý hồ sơ sáng kiến
Điều 22. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.