Nghị định · Chính phủ

Nghị định 34/2002/NĐ-CP

Quy định về trình tự, thủ tục và chế độ cai nghiện đối với người nghiện ma túy đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
28/03/2002
Ngày có hiệu lực
12/04/2002
Hết hiệu lực
09/07/2004
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (5)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (28 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Nghị định này quy định về trình tự, thủ tục và chế độ cai nghiện đối với ngườinghiện ma tuý (sau đây gọi tắt là người nghiện) đưa vào cơ sở cai nghiện bắtbuộc được quy định tại các khoản 1 và 3 Điều 28 và các khoản 1 và 2 Điều 29 củaLuật Phòng, chống ma tuý.
  Điều 2. Cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định trong Nghị định này là cơ sở chữa bệnh đượcthành lập theo Nghị định số 20/CP ngày 13 tháng 4 năm 1996 của Chính phủ banhành Quy chế về cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 06tháng 7 năm 1995.
Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ CHẾ ĐỘ CAI NGHIỆN
  Điều 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) nơi ngườinghiện cư trú hoặc nơi người nghiện có hành vi sử dụng trái phép chất ma tuýđối với người không có nơi cư trú nhất định, lập hồ sơ trình Chủ tịch Uỷ bannhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện).
  Điều 4. Hồsơ xét đưa người nghiện ma tuý vào cơ sở cai nghiện bắt buộc bao gồm:
  Điều 5. Cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện có trách nhiệm phối hợp vớicơ quan công an cùng cấp giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong việctiếp nhận và thẩm định hồ sơ.
  Điều 6.
  Điều 7. Kinh phí lập hồ sơ, đưa người nghiện vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và hoạt độngcủa Hội đồng Tư vấn được trích từ kinh phí phòng, chống ma tuý hàng năm của địaphương.
  Điều 8.
  Điều 9.
  Điều 10. Chế độ cai nghiện đối với người nghiện ma tuý bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắtbuộc được thực hiện theo quy định của Nghị định số 20/CP ngày 13 tháng 4 năm1996 của Chính phủ ban hành Quy chế về cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý viphạm hành chính ngày 06 tháng 7 năm 1995.
Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ CHẾ ĐỘ CAI NGHIỆN
  Điều 11. Người nghiện ma tuý tự nguyện xin cai nghiện được nhận vào cơ sở cai nghiện bắtbuộc không coi là bị xử lý vi phạm hành chính.
  Điều 12. Trongthời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của người tự nguyện xin vào cơ sởcai nghiện, người đứng đầu cơ sở cai nghiện bắt buộc xem xét hồ sơ và căn cứvào khả năng của cơ sở ra quyết định tiếp nhận. Thời hạn cai nghiện tại cơ sởít nhất là 6 tháng.
  Điều 13. Chế độ cai nghiện đối với người nghiện tự nguyện xin vào cơ sở cai nghiện bắtbuộc được thực hiện theo quy định của Nghị định số 20/CP ngày 13 tháng 4 năm1996 của Chính phủ ban hành Quy chế về cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý viphạm hành chính ngày 06 tháng 7 năm 1995.
  Điều 14. Người nghiện tự nguyện vào cơ sở cai nghiện bắt buộc phải đóng góp các chi phítrong thời gian ở cơ sở cai nghiện, trừ trường hợp được miễn, giảm theo quy địnhcủa pháp luật. Tùy vào tình hình thực tế của điạ phương, Uỷ ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu phí chữa trị, phục hồi sứckhoẻ tại các cơ sở cai nghiện bắt buộc.
Chương IV — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ CHẾ ĐỘ CAI NGHIỆN
  Điều 15. Người chưa thành niên được đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là người nghiện từđủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi và không coi là bị xử lý vi phạm hành chính.
  Điều 16. Trình tự, thủ tục lập hồ sơ đối với người chưa thành niên nghiện ma tuý để đưavào cơ sở cai nghiện bắt buộc được thực hiện theo quy định tại Chương I Nghịđịnh này.
  Điều 17. Trình tự, thủ tục lập hồ sơ và thời hạn cai nghiện đối với người nghiện chưathành niên tự nguyện xin vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được thực hiện theo quyđịnh tại Điều 12 và Điều 13 Chương III Nghị định này.
  Điều 18. Những người nghiện chưa thành niên cai nghiện trong cơ sở cai nghiện bắt buộc đượcbố trí khu vực riêng, được chia thành đội, lớp, được sắp xếp chỗ ở tập thể phùhợp với độ tuổi, giới tính, trình độ văn hoá, tính chất và mức độ nghiện.
  Điều 19. Người nghiện chưa thành niên cai nghiện trong cơ sở cai nghiện bắt buộc phảichịu sự quản lý, giáo dục và phân công lao động của cơ sở cai nghiện bắt buộc.
  Điều 20. Ngườinghiện chưa thành niên cai nghiện trong cơ sở cai nghiện bắt buộc chưa phổ cậpgiáo dục tiểu học phải học văn hoá theo chương trình quy định của Bộ Giáo dụcvà Đào tạo. Đối với những người nghiện có trình độ khác thì tùy vào khả năng vàđiều kiện thực tế, cơ sở cai nghiện có thể tổ chức học tập văn hoá theo quyđịnh.
  Điều 21.
  Điều 22. Ngườinghiện chưa thành niên bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được trợ cấp tiềnhọc phí, tiền thuốc điều trị, tiền học nghề và các chi phí khác trong thời gianchấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện.
  Điều 23. Cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện chưa thành niên có tráchnhiệm đóng góp tiền ăn hàng tháng; trường hợp gia đình thuộc diện nghèo, ngườiđược hưởng chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật hoặc người không cónơi cư trú nhất định thì được xét trợ cấp tiền ăn hàng tháng.
  Điều 24. Chếđộ cai nghiện đối với người chưa thành niên nghiện ma tuý tự nguyện xinvào cơ sở cai nghiện bắt buộc được thực hiện theo quy định tại chương này.
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 25. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đâytrái với Nghị định này đều bãi bỏ.
  Điều 26. Ngườinghiện ma tuý bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc người đại diện hợp phápcủa họ có quyền khiếu nại với cơ quan có thẩm quyền về việc đưa người nghiệnvào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
  Điều 27. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Bộ: Công an, Tàichính, Y tế hướng dẫn việc thực hiện Nghị định này.
  Điều 28. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu tráchnhiệm thi hành Nghị định này./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.