Nghị định · Chính phủ
Nghị định 135/2004/NĐ-CP
Quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh,tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 10/06/2004
- Ngày có hiệu lực
- 09/07/2004
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 80/2018/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh (17/05/2018)
- 221/2013/NĐ-CP — Quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc (30/12/2013)
Được hướng dẫn bởi (126)
- 30/2012/NQ-HĐND — Về chính sách hỗ trợ, kinh phí hoạt động, trách nhiệm đóng góp đối với người cai nghiện ma túy, quản lý sau cai và cán bộ làm công tác cai nghiện tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lào Cai (14/12/2012)
- 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA — Quy định chi tiết chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh (06/06/2012)
- 60/2008/QĐ-BLĐTBXH — Ban hành các Quy chế mẫu về quản lý học viên tại Trung tâm chữa bệnh - giáo dục - lao động xã hội (25/07/2008)
- 117/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH — Hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm (01/10/2007)
- 117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH — Hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm (01/10/2007)
- 01/2006/TTLT-BLĐTBXH-BGD-BYT — Hướng dẫn công tác dạy văn hoá, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách cho người nghiện ma tuý, người bán dâm và người sau cai nghiện ma tuý (18/01/2006)
- 01/2006/TTLT-BLĐTBXH-BGD&ĐT-BYT — Hướng dẫn công tác dạy văn hóa, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách cho người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy (18/01/2006)
- 16/2020/NQ-HĐND — Quy định mức hỗ trợ đối với người nghiện ma tuý tự nguyện cai nghiện tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Bắc Ninh (11/12/2020)
- 31/2020/NQ-HĐND — Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ, các khoản đóng góp, miễn, giảm đối với người cai nghiện ma tuý; mức hỗ trợ đối với người trực tiếp quản lý người cai nghiện ma túy; chế độ hỗ trợ đối với cán bộ viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Lào Cai (04/12/2020)
- 250/2020/NQ-HĐND — Về việc quy định mức đóng góp và chính sách hỗ trợ đối vớingười cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lậptrên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (16/06/2020)
- 05/2020/NQ-HĐND — Quy định chế độ hỗ trợ, mức đóng góp đối với người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện trên địa bàn tỉnh An Giang (05/05/2020)
- Số: 03/2020/QĐ-UBND — Ban hành Quy định mức hỗ trợ và các khoản đóng góp đối với người cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Điện Biên (06/03/2020)
- 42/2019/NQ-HĐND — Quy định chế độ hỗ trợ và các khoản đóng góp đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (11/12/2019)
- 41/2019/QĐ-UBND — Về việc bãi bỏ một số Điều của Quyết định số 472/2005/QĐ-UBND ngày 18/8/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc thành lập Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội thành phố Lào Cai (16/09/2019)
- 35/2019/QĐ-UBND — Về quy định mức đóng góp của người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập (23/08/2019)
- 38/2019/QĐ-UBND — Quy định mức đóng góp của người cai nghiện ma túy tự nguyện (hoặc gia đình người cai nghiện ma túy); mức ngân sách nhà nước bảo đảm, hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (05/08/2019)
- 69/2019/NQ-HĐND — Quy định mức đóng góp, chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện tại Cơ sở điều trị nghiện ma túy của tỉnh; tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh (25/07/2019)
- 01/2019/NQ-HĐND — Quy định chính sách hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập của tỉnh Thái Nguyên (23/07/2019)
- 37/2019/QĐ-UBND — Quy định mức đóng góp đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập và chế độ miễn, giảm đối với người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh (19/07/2019)
- 22/2019/NQ-HĐND — Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 1 của Nghị quyết số 71/2016/NQ-HĐND và một số nội dung của Đề án ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu phê duyệt Đề án điều trị nghiện ma tuý tự nguyện không thu phí tại Cơ sở Tư vấn và Điều trị nghiện ma tuý tỉnh (18/07/2019)
- 08/2019/NQ-HĐND — Về quy định mức đóng góp của người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma tuy công lập (18/07/2019)
- 03/2019/NQ-HĐND — Quy định các khoản đóng góp, chế độ miễn, giảm và hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh; người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình và cộng đồng; người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (12/07/2019)
- 15/2019/NQ-HĐND — Quy định mức đóng góp của người cai nghiện ma túy tự nguyện (hoặc gia đình người cai nghiện ma túy); mức ngân sách nhà nước bảo đảm, hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (12/07/2019)
- 23/2019/NQ-HĐND — Quy định mức đóng góp đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập và chế độ miễn, giảm đối với người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh (11/07/2019)
- 09/2019/NQ-HĐND — Quy định mức đóng góp và các chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (09/07/2019)
- 25/2018/TT-BLĐTBXH — Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc của cơ sở cai nghiện ma túy công lập (10/12/2018)
- 18/2018/NQ-HĐND — Quy định mức hỗ trợ cho người cai nghiện ma túy tại Cơ sở cai nghiện ma túy và trợ giúp xã hội tỉnh Phú Yên (07/12/2018)
- 113/2018/NQ-HĐND — Quy định về chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (06/12/2018)
- 46/2018/QĐ-UBND — Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trên địa bàn tỉnh Nghệ An (26/11/2018)
- 39/2018/QĐ-UBND — Quy định định mức các khoản đóng góp và chế độ hỗ trợ, miễn, giảm chi phí cai nghiện ma túy tự nguyện trên địa bàn tỉnh An Giang (22/10/2018)
- … và 96 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (3)
- 34/2002/NĐ-CP — Quy định về trình tự, thủ tục và chế độ cai nghiện đối với người nghiện ma túy đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc (28/03/2002)
- 20/CP — Ban hành Quy chế về cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 6-7-1995 (13/04/1996)
- 167/TTg — Về việc sửa đổi, bổ sung một số chế độ trợ cấp đối với đối tượng cứu trợ xã hội (08/04/1994)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 23/2000/QH10 — Phòng, chống ma túy (09/12/2000)
Bố cục (74 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh Điều 3. Đối tượng không bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh Điều 4. Thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh Điều 5. Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh và thời hiệu thi hành quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh Điều 6. Nguyên tắc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh Điều 7. Khuyến khích đầu tư vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội Điều 8. Kinh phí của Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội Điều 9. Lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở chữa bệnh Điều 10. Trách nhiệm và thời hạn thẩm tra hồ sơ Điều 11. Hội đồng Tư vấn về việc đưa vào cơ sở chữa bệnh Điều 12. Quyết định việc đưa vào cơ sở chữa bệnh Điều 13. Nội dung quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh Điều 14. Quản lý, giám sát người đã có quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh, người được bảo lãnh Điều 15. Thi hành quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh Điều 16. Cưỡng chế thi hành quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh Điều 17. Thủ tục tiếp nhận người bị đưa vào cơ sở chữa bệnh Điều 18. Hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh Điều 19. Truy tìm và bắt giữ người đã có quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh bỏ trốn Điều 20. Tạm thời đưa người đang chấp hành quyết định ra khỏi Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự Điều 21. Chuyển hồ sơ của đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự Điều 22. Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi phạm tội được thực hiện trước hoặc trong thời gian chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh Điều 23. Quy định chung Điều 24. Đối tượng, thẩm quyền đưa người chưa thành niên nghiện ma túy vào cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội Điều 25. Thủ tục lập hồ sơ đối với người chưa thành niên vào cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội Điều 26. Thủ tục, hồ sơ của người tự nguyện vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội Điều 27. Thời hạn xét hồ sơ của người tự nguyện xin vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội Điều 28. Thủ tục tiếp nhận người tự nguyện vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội Điều 29. Thời hạn chữa trị, cai nghiện, phục hồi tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội đối với người tự nguyện Chương III — CHẾ ĐỘ LAO ĐỘNG, HỌC TẬP, CHỮA TRỊ, CAI NGHIỆN TẠI TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI Điều 30. Chế độ quản lý Điều 31. Chế độ sinh hoạt Điều 32. Chế độ lao động Điều 33. Chế độ hiếu Điều 34. Chế độ đối với người bị ốm nặng hoặc mắc bệnh hiểm nghèo Điều 35. Giải quyết trường hợp người đang chấp hành quyết định bị tai nạn lao động, bị chết Điều 36. Chế độ trợ cấp, đóng góp Điều 37. Nghĩa vụ và quyền lợi của người đã chấp hành xong quyết định Điều 38. Trình báo chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh Điều 39. Chế độ quản lý, giáo dục, lao động trị liệu, học tập và chữa trị Điều 40. Chế độ ở Điều 41. Chế độ mặc và sinh hoạt Điều 42. Chế độ học văn hoá Điều 43. Chế độ thi và cấp văn bằng chứng chỉ Điều 44. Chế độ lao động trị liệu Điều 45. Chế độ khám, chữa bệnh Điều 46. Chế độ trợ cấp, đóng góp Điều 47. Chế độ quản lý, giáo dục, lao động, học tập và chữa trị Điều 48. Hết thời hạn chữa trị, phục hồi Điều 49. Chế độ đóng góp chi phí Chương IV — TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI Điều 50. Thành lập, giải thể Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội Điều 51. Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội Điều 52. Phân khu trong Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội Điều 53. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội Điều 54. Phối hợp, hỗ trợ trong việc bảo đảm an ninh trật tự và chữa trị tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội Điều 55. Giám đốc, các Phó giám đốc Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội Điều 56. Thẩm quyền của Giám đốc, các Phó giám đốc Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội Điều 57. Thẩm quyền của Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội trong việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế Điều 58. Trang bị, sử dụng vũ khí và công cụ hỗ trợ Điều 59. Khám sức khoẻ ban đầu cho người bị đưa vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội Điều 60. Tổ chức lao động, học văn hoá, học nghề cho người bị đưa vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội Điều 61. Giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội Điều 62. Hết hạn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRONG QUẢN LÝ TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI Điều 63. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Điều 64. Trách nhiệm của Bộ Y tế Điều 65. Trách nhiệm của Bộ Công an Điều 66. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo Điều 67. Trách nhiệm của Bộ Tài chính Điều 68. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp Chương VI — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 69. Quyền kiến nghị, khiếu nại, tố cáo và khởi kiện hành chính Điều 70. Khen thưởng - kỷ luật Điều 71. Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền trong việc thi hành biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 72. Hiệu lực thi hành Điều 73. Hướng dẫn thi hành Điều 74. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.