Luật · Quốc hội

Luật 23/2000/QH10

Luật Phòng, chống ma túy số 23/2000/QH10

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
09/12/2000
Ngày có hiệu lực
01/06/2001
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (215)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (56 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Luật này quy định về phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh chống tệ nạn ma túy; kiểmsoát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy; trách nhiệm của cá nhân, giađình, cơ quan, tổ chức trong phòng, chống ma túy.
  Điều 2. Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
  Điều 3. Nghiêm cấm các hành vi sau đây:
  Điều 4.
  Điều 5.
Chương II — TRÁCH NHIỆM PHÒNG, CHỐNG MA TÚY
  Điều 6. Cánhân, gia đình có trách nhiệm:
  Điều 7. Cánhân, gia đình, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm phát hiện, cung cấp nhanh chóngcác thông tin về tệ nạn ma túy cho cơ quan công an hoặc cơ quan khác có thẩmquyền. Cơ quan nhà nước có thẩm quyềnphải xem xét, giải quyết kịp thời những thông tin, tố giác về tệ nạn ma túy.
  Điều 8.
  Điều 9. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chứcthành viên, các tổ chức khác trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình cótrách nhiệm:
  Điều 10. Nhà trường và các cơ sở giáo dục khác có trách nhiệm:
  Điều 11. Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trangnhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chứcphòng, chống ma túy ởcơ quan, đơn vịmình; phòng ngừa, ngăn chặn cán bộ, công chức và cán bộ, chiến sĩ thuộc lực lượngvũ trang nhân dân tham gia tệ nạn ma túy; tuyên truyền, động viên cán bộ, côngchức và cán bộ, chiến sĩ thuộc lực lượng vũ trang nhân dân và nhân dân pháthiện, tố giác, đấu tranh với tệ nạn ma túy.
  Điều 12. Các cơ quan thông tin, tuyên truyền có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổchức, đơn vị vũ trang nhân dân tổ chức tuyên truyền, giáo dục để nhân dân nhậnthức rõ về tác hại của ma túy; chủ trương, chính sách, pháp luật, biện pháp củaNhà nước về phòng, chống ma túy.
  Điều 13.
  Điều 14.
Chương III — KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN MA TÚY
  Điều 15. Việc nghiên cứu, giám định, sản xuất vận chuyển, bảo quản, tàng trữ, mua bán, phânphối, sử dụng, xử lý, trao đổi, nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh lãnh thổ ViệtNam chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần phải được quảnlý chặt chẽ theo quy định của pháp luật.
  Điều 16.
  Điều 17. Việc tồn trữ, bảo quản, kê đơn và bán thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần đểchữa bệnh tại các cơ sở y tế phải thực hiện theo quy định của Bộ Y tế.
  Điều 18. Cánhân, cơ quan, tổ chức tiến hành các hoạt động quy định tại các Điều 15, 16 và17 của Luật này phải lập hồ sơ về các hoạt động đó theo quy định của cơ quanquản lý nhà nước có thẩm quyền và thông báo cho các cơ quan có liên quan khi cóyêu cầu để phối hợp quản lý, kiểm soát chặt chẽ.
  Điều 19. Chỉ cơ quan, tổ chức có đủ điều kiện do Chính phủ quy định mới được phép nhậpkhẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần.
  Điều 20.
  Điều 21. Mọi trường hợp vận chuyển chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướngthần vào, ra hoặc qua lãnh thổ Việt Nam mà không có giấy phép nhập khẩu, xuấtkhẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam hoặc không tuân thủ các quy định khác của phápluật Việt Nam về vận chuyển, nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh thì đều bị coi làvận chuyển trái phép.
  Điều 22. Việc giao, nhận, vận chuyển, tàng trữ, bảo quản, sử dụng, nhập khẩu, xuất khẩu,quá cảnh chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần vì mục đíchquốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Chính phủ.
  Điều 23.
  Điều 24.
Chương IV — CAI NGHIỆN MA TÚY
  Điều 25. Nhà nước có chính sách khuyến khích việc tự nguyện cai nghiện ma túy; áp dụngchế độ cai nghiện đối với người nghiện ma túy; tổ chức các cơ sở cai nghiện matúy bắt buộc và khuyến khích cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức thực hiện cáchình thức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng; khuyến khích tổ chức, cánhân trong nước và nước ngoài hỗ trợ các hoạt động cai nghiện ma túy.
  Điều 26.
  Điều 27. Các hình thức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng được áp dụng đối vớitất cả người nghiện ma túy. Các cơ quan, tổ chức ở địa phương có trách nhiệm hỗtrợ, kiểm tra, giám sát hoạt động cai nghiện tại gia đình và cộng đồng.
  Điều 28.
  Điều 29.
  Điều 30. Trong thời gian cai nghiện bắt buộc, người nghiện ma túy có trách nhiệm:
  Điều 31. Nhànước áp dụng phương pháp cai nghiện thích hợp đối với người nghiện ma tuý là ngườibị tạm giam, phạm nhân, trại viên của cơ sở giáo dục, học sinh của trường giáodưỡng. Cơ quan quản lý các cơ sở này phối hợp chặt chẽ với cơ quan y tế địa phươngđể thực hiện quy định này.
  Điều 32.
  Điều 33. Người đã cai nghiện ma tuý được chính quyền cơ sở, gia đình và các tổ chức tiếpnhận, tạo điều kiện học nghề, tìm việc làm, vay vốn, tham gia các hoạt động xãhội để hoà nhập cộng đồng.
  Điều 34. Uỷ ban nhân dân các cấp nơi có người nghiện ma túy có trách nhiệm lập kế hoạchtổ chức cai nghiện và phòng, chống tái nghiện ma túy tại địa phương; chỉ đạo cơquan lao động - thương binh và xã hội chủ trì phối hợp với cơ quan công an, ytế, giáo dục và đào tạo cùng cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chứccai nghiện ma túy, quản lý, giáo dục người nghiện ma túy và người đã cai nghiệnma túy; hỗ trợ, tạo điều kiện cho người đã cai nghiện ma túy hòa nhập cộngđồng.
  Điều 35.
Chương V — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÒNG, CHỐNG MA TÚY
  Điều 36. Nội dung quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy bao gồm:
  Điều 37.
  Điều 38.
  Điều 39. Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội có trách nhiệm:
  Điều 40.
  Điều 41.
  Điều 42. Bộ Giáo dục và Đào tạo có tráchnhiệm ban hành và tổ chức thực hiện chương trình giáo dục phòng, chống ma túy;xây dựng, tổ chức thực hiện các dự án giáo dục phòng, chống ma túy trong nhà trường,các cơ sở giáo dục khác.
  Điều 43. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban Dân tộc và Miền núi và các cơ quan, tổchức hữu quan khác tuyên truyền, giáo dục, tổ chức xóa bỏ cây có chứa chất matúy; thực hiện chương trình trợ giúp chuyển hướng sản xuất có hiệu quả, ổn địnhđời sống của nhân dân.
  Điều 44.
  Điều 45. Cáccơ quan quy định tại các điều từ Điều 37 đến Điều 44 của Luật này, trong phạmvi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
Chương VI — HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ PHÒNG, CHỐNG MA TÚY
  Điều 46. Nhà nước Việt Nam thực hiện chính sách hợp tác quốc tế đa phương và song phươngtrong lĩnh vực phòng, chống ma túy trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyềnquốc gia với các nước trong khu vực Đông Nam Á và các nước khác trên thế giới; khuyến khích các tổchức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài hợp tác với các cơ quan, tổ chức củaViệt Nam hỗ trợ lẫn nhau về cơ sở vật chất, tăng cường năng lực pháp luật,thông tin, công nghệ và đào tạo cho hoạt động phòng, chống ma túy.
  Điều 47. Trêncơ sở các quy định của Luật này và các điều ước quốc tế có liên quan mà ViệtNam ký kết hoặc tham gia, các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện cácchương trình hợp tác về phòng, chống ma túy với các cơ quan hữu quan của các nước,các tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài.
  Điều 48. Việc phối hợp giữa các cơ quan hữu quan của Việt Nam với nước có liên quan đểgiải quyết vụ việc cụ thể về ma túy phải tuân theo các quy định của điều ướcquốc tế mà Việt Nam và nước có liên quan đã ký kết hoặc tham gia, hoặc theothỏa thuận trực tiếp giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước có liên quan.
  Điều 49.
  Điều 50. Trong trường hợp Việt Nam và nước có liên quan không cùng tham gia điều ướcquốc tế đa phương hoặc chưa ký với nhau điều ước quốc tế song phương thì các cơquan tư pháp của Việt Nam trong khuôn khổ pháp luật và thực tiễn của mình, đượcthỏa thuận trực tiếp với cơ quan tư pháp của nước có liên quan trong việc điềutra, truy tố, xét xử tội phạm về ma túy.
  Điều 51. Nhà nước Việt Nam thực hiện yêu cầu chuyển giao hàng hóa có kiểm soát trên cơsở điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia để phát hiện và truy cứutrách nhiệm hình sự đối với người phạm tội về ma túy. Quyết định sử dụng biệnpháp này được tiến hành theo thỏa thuận giữa các cơ quan có thẩm quyền của ViệtNam và của nước có liên quan.
Chương VII — /SPAN>
  Điều 52. Cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức có thành tích trong đấu tranh phòng, chốngma túy thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
  Điều 53.
  Điều 54. Việckhiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với các vi phạm pháp luậtvề phòng, chống ma túy được thực hiện theo quy định của pháp luật về giải quyếtkhiếu nại, tố cáo.
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 55. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2001.
  Điều 56. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.