Quyết định · Bộ Giao thông vận tải
Quyết định 34/2005/QĐ-BGTVT
Ban hành Quy định về kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe cơ giới
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 21/07/2005
- Ngày có hiệu lực
- 19/08/2005
- Hết hiệu lực
- 30/05/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 2069/2000/QĐ-BGTVT — Ban hành quy định về việc kiểm tra chất lượng và an toàn kỹ thuật các loại phương tiện cơ giới đường bộ được sản xuất, lắp ráp theo thiết kế và mang nhãn hiệu hàng hóa của nước ngoài. (28/07/2000)
- 2070/2000/QĐ-BGTVT — Ban hành quy định về việc kiểm tra chất lượng và an toàn kỹ thuật các loại phương tiện cơ giới đường bộ được sản xuất, lắp ráp theo thiết kế trong nước. (28/07/2000)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 179/2004/NĐ-CP — Quy định quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá (21/10/2004)
- 34/2003/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải (04/04/2003)
- 26/2001/QH10 — Giao thông đường bộ (29/06/2001)
Bố cục (16 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe cơ giới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế các Quyết định số 2069/2000/QĐ-BGTVT và Quyết định số 2070/2000/QĐ-BGTVT ngày 28/07/2000 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Vận tải, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải/Giao thông Công chính và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Chương II — QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Điều 3. Hồ sơ thiết kế và thẩm định thiết kế Điều 4. Hồ sơ kiểm tra Điều 5. Thử nghiệm mẫu điển hình Điều 6. Đánh giá điều kiện kiểm tra chất lượng sản phẩm tại Cơ sở sản xuất Điều 7. Cấp giấy chứng nhận Điều 8. Kiểm tra trong quá trình sản xuất, lắp ráp hàng loạt Điều 9. Xác nhận lại hiệu lực và thu hồi giấy chứng nhận Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Cơ quan QLCL có trách nhiệm sau đây: Điều 11. Hồ sơ kiểm tra phải được lưu trữ tại Cơ quan QLCL và Cơ sở sản xuất ít nhất 03 năm kể từ thời điểm Cơ sở sản xuất ngừng sản xuất, lắp ráp kiểu loại sản phẩm đã được cấp giấy chứng nhận. Điều 12. Cơ quan QLCL và Cơ sở thử nghiệm được thu các khoản thu theo các quy định hiện hành. Điều 13. Các giấy chứng nhận, phiếu xuất xưởng còn hiệu lực đã được cấp trước ngày quy định này có hiệu lực vẫn có giá trị đến hết thời hạn sử dụng./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.