Quyết định · UBND
Quyết định 34/2013/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức đầu tư xây dựng để bán và hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở của tổ chức đầu tư xây dựng để bán trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 02/07/2013
- Ngày có hiệu lực
- 12/07/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (12)
- 20/2010/TT-BTNMT — Quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (22/10/2010)
- 16/2010/TT-BXD — Quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở (01/09/2010)
- 71/2010/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở (23/06/2010)
- 17/2009/TT-BTNMT — Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (21/10/2009)
- 88/2009/NĐ-CP — Về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (19/10/2009)
- 06/2007/TT-BTNMT — Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (02/07/2007)
- 84/2007/NĐ-CP — Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (25/05/2007)
- 01/2005/TT-BTNMT — Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (13/04/2005)
- 181/2004/NĐ-CP — Về thi hành Luật Đất đai (29/10/2004)
- 16/2003/QH11 — Xây dựng (26/11/2003)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (24 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức đầu tư xây dựng để bán và hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở của tổ chức đầu tư xây dựng để bán trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và hộ gia đình, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Nghệ An căn cứ Quyết định thi hành./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 3. Cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức đầu tư xây dựng để bán Điều 4. Cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở của tổ chức đầu tư xây dựng để bán Điều 5. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận Điều 6. Về lập trích lục bản đồ địa chính khu đất hoặc trích đo địa chính khu đất Điều 7. Thời hạn sử dụng đất Điều 8. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở Chương II — HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 9. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận (áp dụng cho trường hợp gắn với thủ tục giao đất mới) Điều 10. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa theo quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt đối với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận Điều 11. Hồ sơ và trình tự, thủ tục bổ sung quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đối với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận Điều 12. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp tổ chức đầu tư xây dựng để bán đã có quyết định giao đất của UBND tỉnh nhưng chưa hoàn thành thủ tục cấp Giấy chứng nhận, nay có nhu cầu thay đổi việc lựa chọn hình thức cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Quy định này Điều 13. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp vừa đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa vừa bổ sung quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đối với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận Chương III — HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHO Điều 14. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân trong nước nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở của tổ chức đầu tư xây dựng để bán trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành (có nhu cầu chứng nhận QSH nhà ở) Điều 15. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân trong nước nhận chuyển nhượng QSD đất, QSH nhà ở của tổ chức đầu tư xây dựng để bán trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có nhu cầu chứng nhận QSH nhà ở (áp dụng cho đất xây dựng nhà ở biệt thự, nhà vườn và nhà liền kế) Điều 16. Hồ sơ và trình tự, thủ tục chuyển nhượng QSD đất, QSH nhà ở của tổ chức đầu tư xây dựng để bán cho hộ gia đình, cá nhân trong nước (áp dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành) Điều 17. Điều kiện, hồ sơ và trình tự, thủ tục chuyển nhượng QSD đất của tổ chức đầu tư xây dựng để bán cho hộ gia đình, cá nhân trong nước (áp dụng đối với các dự án đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng khu dân cư không thuộc thành phố, thị xã và các khu vực không được quy hoạch phát triển thành thành phố, thị xã) Điều 18. Hồ sơ và trình tự, thủ tục chuyển nhượng QSD đất, QSH nhà ở của tổ chức đầu tư xây dựng để bán cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Trách nhiệm của các Sở, ngành cấp tỉnh Điều 20. Trách nhiệm của UBND cấp huyện Điều 21. Trách nhiệm của tổ chức đầu tư xây dựng để bán Điều 22. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.