Quyết định · UBND
Quyết định 34/2014/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức xã, phường, thị trấn tỉnh Yên Bái
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 09/12/2014
- Ngày có hiệu lực
- 09/01/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 112/2011/NĐ-CP — Về công chức xã. phường, thị trấn (05/12/2011)
- 24/2010/NĐ-CP — Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (15/03/2010)
- 43/2009/QH12 — Dân quân tự vệ (23/11/2009)
- 73/2009/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã (07/09/2009)
- 06/2008/PL-UBTVQH12 — Công an xã (21/11/2008)
- 22/2008/QH12 — Cán bộ, công chức (13/11/2008)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (37 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức xã, phường, thị trấn tỉnh Yên Bái.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 113/QĐ-UB ngày 05 tháng 3 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành Quy chế thi tuyển, xét tuyển, tuyển dụng, hợp đồng lao động và chế độ tập sự công chức cấp xã, phường, thị trấn và các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Mục 1 — CĂN CỨ, HÌNH THỨC, THẨM QUYỂN, TỔ CHỨC VÀ HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 3. Căn cứ tuyển dụng
Điều 4. Hình thức tuyển dụng
Điều 5. Thẩm quyền tổ chức tuyển dụng
Điều 6. Tổ chức tuyển dụng
Điều 7. Hội đồng tuyển dụng
Mục 2 — THÔNG BÁO, ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ VÀ ƯU TIÊN TRONG TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 8. Thông báo tuyển dụng
Điều 9. Điều kiện đăng ký dự tuyển
Điều 10. Hồ sơ đăng ký dự tuyển
Điều 11. Ưu tiên trong tuyển dụng
Mục 3 — THI TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 12. Môn thi, hình thức thi
Điều 13. Cách tính điểm
Điều 14. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển
Mục 4 — XÉT TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 15. Nội dung xét tuyển
Điều 16. Cách tính điểm
Điều 17. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức
Mục 5 — TRÌNH TỰ TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 18. Thông báo kết quả tuyển dụng
Điều 19. Hoàn thiện hồ sơ trúng tuyển, quyết định tuyển dụng và nhận việc
Mục 6 — TẬP SỰ
Điều 20. Chế độ đối với người tập sự
Điều 21. Hướng dẫn tập sự
Điều 22. Chế độ, chính sách đối với người hướng dẫn tập sự
Điều 23. Công nhận đối với người hoàn thành chế độ tập sự
Điều 24. Hủy bỏ quyết định tuyển dụng đối với người tập sự
Mục 7 — TUYỂN DỤNG, TẬP SỰ VÀ XẾP LƯƠNG
Điều 25. Điều kiện, tiêu chuẩn tuyển dụng, tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua thi tuyển
Điều 26. Quy trình tuyển dụng, tiếp nhận công chức cấp xã không qua thi tuyển
Điều 27. Hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho ý kiến đối với các trường hợp tuyển dụng, tiếp nhận không qua thi tuyển
Điều 28. Trường hợp được miễn thực hiện chế độ tập sự
Điều 29. Xếp lương đối với trường hợp đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc khi được tuyển dụng vào công chức cấp xã
Chương III — SỬ DỤNG , ĐIỀU ĐỘNG, TIẾP NHẬN CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 30. Bố trí, phân công công tác
Điều 31. Điều động, tiếp nhận công chức cấp xã từ xã, phường, thị trấn này đến làm việc ở xã, phường, thị trấn khác
Chương IV — QUẢN LÝ CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 32. Nội dung quản lý công chức cấp xã
Điều 33. Thẩm quyền quản lý
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 34. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.