Quyết định · UBND

Quyết định 34/2017/QĐ-UBND

Quy định về quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
14/08/2017
Ngày có hiệu lực
01/09/2017
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (15)

Bố cục (40 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2017, thay thế Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định về quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Quy mô nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
Chương II — HỘI ĐỒNG TƯ VẤN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
  Điều 4. Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ cấp cơ sở (sau đây gọi tắt là Hội đồng tư vấn)
  Điều 5. Trách nhiệm, quyền hạn của thành viên Hội đồng tư vấn
  Điều 6. Phương thức làm việc của Hội đồng tư vấn
  Điều 7. Kinh phí làm việc của Hội đồng tư vấn
Chương III — YÊU CẦU ĐỐI VỚI  NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
  Điều 8. Yêu cầu chung
  Điều 9. Yêu cầu đối với đề tài khoa học và công nghệ cấp cơ sở
  Điều 10. Yêu cầu đối với đề tài khoa học xã hội cấp cơ sở
  Điều 11. Yêu cầu đối với dự án thử nghiệm cấp cơ sở
  Điều 12. Yêu cầu đối với tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ
Chương IV — XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
  Điều 13. Đề xuất, đặt hàng nhiệm vụ cấp cơ sở
  Điều 14. Tổng hợp đề xuất đặt hàng nhiệm vụ cấp cơ sở
  Điều 15. Tổ chức xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
Chương V — ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
  Điều 16. Hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở gồm
  Điều 17. Tổ chức phiên họp đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện
  Điều 18. Xử lý kết quả xét duyệt hồ sơ thực hiện nhiệm vụ
Chương VI — TỔ CHỨC TRIỂN KHAI VÀ QUẢN LÝ NHIỆM VỤ
  Điều 19. Ký hợp đồng triển khai
  Điều 20. Tổ chức thực hiện và giám sát tiến độ thực hiện
  Điều 21. Điều chỉnh Hợp đồng nghiên cứu trong quá trình thực hiện
Chương VII — TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU
  Điều 22. Nguyên tắc đánh giá, nghiệm thu
  Điều 23. Trình tự đánh giá, nghiệm thu
  Điều 24. Tổ chức đánh giá sơ bộ kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở
  Điều 25. Tổ chức đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ cấp cơ sở
  Điều 26. Tổ chức phiên họp Hội đồng đánh giá nghiệm thu chính thức
  Điều 27. Nguyên tắc đánh giá, xếp loại
  Điều 28. Xử lý kết quả đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ cấp cơ sở
  Điều 29. Xử lý tài sản của quá trình thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở
Chương VIII — KINH PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
  Điều 30. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
  Điều 31. Lập và phê duyệt dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
  Điều 32. Hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở
  Điều 33. Cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở
Chương IX — THANH LÝ HỢP ĐỒNG, ĐĂNG KÝ LƯU GIỮ VÀ CÔNG NHẬN KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CẤP CƠ SỞ
  Điều 34. Thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở
  Điều 35. Đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở
  Điều 36. Công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ cơ sở
Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 37. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.