Văn bản · UBND

Văn bản 25/2020/QÐ-UBND

Về việc ban hành quy định áp dụng cơ chế hỗ trợ triển khai nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
27/10/2020
Ngày có hiệu lực
11/11/2020
Hết hiệu lực
28/08/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (3)

Hướng dẫn thi hành (16)

Bố cục (56 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định áp dụng cơ chế hỗ trợ triển khai nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2020 và thay thế Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND ngày 27/8/2015 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh về ban hành quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND ngày 14/8/2017 Uỷ ban nhân dân Tỉnh quy định về quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND ngày 26/6/2018 Uỷ ban nhân dân Tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND ngày 27/8/2015 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh và Quyết định số 1211/QĐ-UBND-HC ngày 26/10/2016 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh ban hành Quy chế phối hợp ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học sau đánh giá nghiệm thu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
Chương II — YÊU CẦU ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ KHCN
  Điều 3. Tiêu chí và yêu cầu đối với nhiệm vụ cấp tỉnh
  Điều 4. Yêu cầu đối với nhiệm vụ cấp cơ sở
  Điều 5. Yêu cầu đối với các hoạt động KHCN khác
Chương III — YÊU CẦU ĐỐI VỚI TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN CHỦ TRÌ TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ KHCN
  Điều 6. Yêu cầu đối với tổ chức chủ trì nhiệm vụ
  Điều 7. Yêu cầu đối với cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ
Chương IV — HỘI ĐỒNG TƯ VẤN KHCN VÀ
  Điều 8. Thành lập Hội đồng tư vấn KHCN
  Điều 9. Tiêu chuẩn, thành phần, cơ cấu Hội đồng tư vấn
  Điều 10. Trách nhiệm, quyền hạn của thành viên Hội đồng tư vấn
  Điều 11. Phương thức làm việc của Hội đồng tư vấn
  Điều 12. Điều kiện lấy ý kiến tư vấn độc lập
  Điều 13. Thủ tục lấy ý kiến chuyên gia tư vấn độc lập
  Điều 14. Trách nhiệm của chuyên gia, tổ chức tư vấn độc lập
Chương V — XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHCN
  Điều 15. Tổng hợp nhu cầu đề xuất nhiệm vụ KHCN
  Điều 16. Hoàn chỉnh danh mục nhiệm vụ KHCN sơ bộ
  Điều 17. Họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ
  Điều 18. Nhiệm vụ KHCN cấp thiết, đột xuất
  Điều 19. Phê duyệt nhiệm vụ KHCN
  Điều 20. Mã số của nhiệm vụ KHCN
Chương VI — XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐĂNG KÝ TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP CHỦ TRÌ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHCN
  Điều 21. Nguyên tắc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KHCN
  Điều 22. Điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KHCN
  Điều 23. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KHCN
  Điều 24. Tài liệu phiên họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp
  Điều 25. Họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp
  Điều 26. Xử lý kết quả làm việc của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp
  Điều 27. Phê duyệt kết quả tuyển chọn
Chương VII — KÝ HỢP ĐỒNG VÀ QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHCN
  Điều 28. Ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KHCN
  Điều 29. Công bố thông tin về nhiệm vụ KHCN
  Điều 30. Chế độ báo cáo và kiểm tra, giám sát việc thực hiện
  Điều 31. Điều chỉnh Hợp đồng nghiên cứu trong quá trình thực hiện
Chương VIII — TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU NHIỆM VỤ KHCN
  Điều 32. Nguyên tắc đánh giá
  Điều 33. Phương thức tổ chức tự đánh giá
  Điều 34. Hội đồng tự đánh giá nhiệm vụ cấp tỉnh
  Điều 35. Xử lý và báo cáo kết quả tự đánh giá
  Điều 36. Đánh giá chính thức thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh
  Điều 37. Thẩm định sản phẩm của Tổ chuyên gia
  Điều 38. Hồ sơ đánh giá chính thức
  Điều 39. Tổ chức họp Hội đồng đánh giá chính thức
  Điều 40. Nội dung đánh giá và yêu cầu đối với kết quả đề tài, dự án
  Điều 41. Phương pháp đánh giá và xếp loại đối với đề tài, dự án
  Điều 42. Xử lý và báo cáo kết quả đánh giá chính thức
Chương IX — CÔNG NHẬN VÀ CHUYỂN GIAO KẾT QUẢ,
  Điều 43. Giao nộp và công nhận kết quả thực hiện
  Điều 44. Đăng ký, công bố và lưu giữ thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
  Điều 45. Chuyển giao kết quả nghiên cứu
  Điều 46. Triển khai ứng dụng kết quả sau tiếp nhận
  Điều 47. Báo cáo kết quả triển khai ứng dụng
Chương X — TÀI CHÍNH VÀ KINH PHÍ HỖ TRỢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG KHCN
  Điều 48. Kinh phí nghiên cứu, ứng dụng KHCN
  Điều 49. Lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KHCN
  Điều 50. Thẩm định và phê duyệt kinh phí
  Điều 51. Hỗ trợ kinh phí triển khai nghiên cứu, ứng dụng
  Điều 52. Cấp kinh phí triển khai nghiên cứu, ứng dụng
Chương XI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 53. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.