Văn bản · UBND
Văn bản 25/2020/QÐ-UBND
Về việc ban hành quy định áp dụng cơ chế hỗ trợ triển khai nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 27/10/2020
- Ngày có hiệu lực
- 11/11/2020
- Hết hiệu lực
- 28/08/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (3)
- 16/2018/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp (26/06/2018)
- 34/2017/QĐ-UBND — Quy định về quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (14/08/2017)
- 39/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (27/08/2015)
Hướng dẫn thi hành (16)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 70/2018/NĐ-CP — quy định việc quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước. (15/05/2018)
- 08/2017/TT-BKHCN — Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (26/06/2017)
- 03/2017/TT-BKHCN — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (03/04/2017)
- 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC — Quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước (30/12/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 04/2015/TT-BKHCN — Quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (11/03/2015)
- 95/2014/NĐ-CP — Quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ (17/10/2014)
- 15/2014/TT-BKHCN — Quy định trình tự, thủ tục giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước (13/06/2014)
- 14/2014/TT-BKHCN — Quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ (11/06/2014)
- 11/2014/TT-BKHCN — Quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (30/05/2014)
- 09/2014/TT-BKHCN — Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia (27/05/2014)
- 07/2014/TT-BKHCN — Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (26/05/2014)
- 08/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ (27/01/2014)
- 29/2013/QH13 — Khoa học và công nghệ (18/06/2013)
- 22/2011/TTLT-BTC-BKHCN — Hướng dẫn quản lý tài chính đối với các dự án sản xuất thử nghiệm được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí (21/02/2011)
Bố cục (56 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định áp dụng cơ chế hỗ trợ triển khai nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2020 và thay thế Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND ngày 27/8/2015 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh về ban hành quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND ngày 14/8/2017 Uỷ ban nhân dân Tỉnh quy định về quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND ngày 26/6/2018 Uỷ ban nhân dân Tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND ngày 27/8/2015 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh và Quyết định số 1211/QĐ-UBND-HC ngày 26/10/2016 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh ban hành Quy chế phối hợp ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học sau đánh giá nghiệm thu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh Điều 2. Giải thích từ ngữ Chương II — YÊU CẦU ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ KHCN Điều 3. Tiêu chí và yêu cầu đối với nhiệm vụ cấp tỉnh Điều 4. Yêu cầu đối với nhiệm vụ cấp cơ sở Điều 5. Yêu cầu đối với các hoạt động KHCN khác Chương III — YÊU CẦU ĐỐI VỚI TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN CHỦ TRÌ TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ KHCN Điều 6. Yêu cầu đối với tổ chức chủ trì nhiệm vụ Điều 7. Yêu cầu đối với cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ Chương IV — HỘI ĐỒNG TƯ VẤN KHCN VÀ Điều 8. Thành lập Hội đồng tư vấn KHCN Điều 9. Tiêu chuẩn, thành phần, cơ cấu Hội đồng tư vấn Điều 10. Trách nhiệm, quyền hạn của thành viên Hội đồng tư vấn Điều 11. Phương thức làm việc của Hội đồng tư vấn Điều 12. Điều kiện lấy ý kiến tư vấn độc lập Điều 13. Thủ tục lấy ý kiến chuyên gia tư vấn độc lập Điều 14. Trách nhiệm của chuyên gia, tổ chức tư vấn độc lập Chương V — XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHCN Điều 15. Tổng hợp nhu cầu đề xuất nhiệm vụ KHCN Điều 16. Hoàn chỉnh danh mục nhiệm vụ KHCN sơ bộ Điều 17. Họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ Điều 18. Nhiệm vụ KHCN cấp thiết, đột xuất Điều 19. Phê duyệt nhiệm vụ KHCN Điều 20. Mã số của nhiệm vụ KHCN Chương VI — XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐĂNG KÝ TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP CHỦ TRÌ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHCN Điều 21. Nguyên tắc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KHCN Điều 22. Điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KHCN Điều 23. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KHCN Điều 24. Tài liệu phiên họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp Điều 25. Họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp Điều 26. Xử lý kết quả làm việc của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp Điều 27. Phê duyệt kết quả tuyển chọn Chương VII — KÝ HỢP ĐỒNG VÀ QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHCN Điều 28. Ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KHCN Điều 29. Công bố thông tin về nhiệm vụ KHCN Điều 30. Chế độ báo cáo và kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều 31. Điều chỉnh Hợp đồng nghiên cứu trong quá trình thực hiện Chương VIII — TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU NHIỆM VỤ KHCN Điều 32. Nguyên tắc đánh giá Điều 33. Phương thức tổ chức tự đánh giá Điều 34. Hội đồng tự đánh giá nhiệm vụ cấp tỉnh Điều 35. Xử lý và báo cáo kết quả tự đánh giá Điều 36. Đánh giá chính thức thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh Điều 37. Thẩm định sản phẩm của Tổ chuyên gia Điều 38. Hồ sơ đánh giá chính thức Điều 39. Tổ chức họp Hội đồng đánh giá chính thức Điều 40. Nội dung đánh giá và yêu cầu đối với kết quả đề tài, dự án Điều 41. Phương pháp đánh giá và xếp loại đối với đề tài, dự án Điều 42. Xử lý và báo cáo kết quả đánh giá chính thức Chương IX — CÔNG NHẬN VÀ CHUYỂN GIAO KẾT QUẢ, Điều 43. Giao nộp và công nhận kết quả thực hiện Điều 44. Đăng ký, công bố và lưu giữ thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 45. Chuyển giao kết quả nghiên cứu Điều 46. Triển khai ứng dụng kết quả sau tiếp nhận Điều 47. Báo cáo kết quả triển khai ứng dụng Chương X — TÀI CHÍNH VÀ KINH PHÍ HỖ TRỢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG KHCN Điều 48. Kinh phí nghiên cứu, ứng dụng KHCN Điều 49. Lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KHCN Điều 50. Thẩm định và phê duyệt kinh phí Điều 51. Hỗ trợ kinh phí triển khai nghiên cứu, ứng dụng Điều 52. Cấp kinh phí triển khai nghiên cứu, ứng dụng Chương XI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 53. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.