Quyết định · UBND

Quyết định 34/2017/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về công tác tự kiểm tra, kiểm tra, xử lý văn bản; phân công phối hợp trong rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
20/04/2017
Ngày có hiệu lực
30/04/2017
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (31 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác tự kiểm tra, kiểm tra, xử lý văn bản; phân công phối hợp trong rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; gồm 04 Chương, 29 Điều.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 4 năm 2017 và thay thế Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế về tự kiểm tra, kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
Chương II — TỰ KIỂM TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ
  Mục 1 — TỰ KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
    Điều 4. Tự kiểm tra văn bản
    Điều 5. Thẩm quyền, trách nhiệm trong công tác tự kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật
    Điều 6. Trình tự thực hiện tự kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật
    Điều 7. Trách nhiệm gửi văn bản để thực hiện công tác tự kiểm tra
  Mục 2 — KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN THEO THẨM QUYỀN
    Điều 8. Thẩm quyền, trách nhiệm trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo thẩm quyền
    Điều 9. Trình tự thực hiện kiểm tra, xử lý văn bản theo thẩm quyền
    Điều 10. Trách nhiệm gửi văn bản để thực hiện việc kiểm tra theo thẩm quyền
  Mục 3 — KIỂM TRA VĂN BẢN TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP KHÁC
    Điều 11. Kiểm tra, xử lý văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc văn bản có thể thức như văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, người không có thẩm quyền ban hành
    Điều 12. Kiểm tra văn bản theo địa bàn
    Điều 13. Kiểm tra văn bản theo chuyên đề, ngành, lĩnh vực
    Điều 14. Kiểm tra văn bản có nội dung thuộc bí mật Nhà nước
  Mục 4 — QUY ĐỊNH KHÁC
    Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác tự kiểm tra, kiểm tra, xử lý văn bản
    Điều 16. Chế độ báo cáo
Chương III — PHÂN CÔNG, PHỐI HỢP TRONG RÀ SOÁT,
  Mục 1 — NGUYÊN TẮC, NỘI DUNG, PHƯƠNG THỨC PHÂN CÔNG, PHỐI HỢP
    Điều 17. Nguyên tắc phân công phối hợp
    Điều 18. Nội dung phân công phối hợp
    Điều 19. Phương thức phân công phối hợp
  Mục 2 — CƠ QUAN CHỦ TRÌ, PHỐI HỢP
    Điều 20. Trách nhiệm rà soát, hệ thống hoá văn bản của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
    Điều 21. Trách nhiệm của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp các huyện, thành phố
    Điều 22. Trách nhiệm rà soát, hệ thống hoá văn bản của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
    Điều 23. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 24. Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh, huyện, thành phố
    Điều 25. Trường hợp văn bản được rà soát có nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của nhiều cơ quan, đơn vị thì cơ quan, đơn vị được giao chủ trì soạn thảo làm đầu mối thực hiện việc rà soát và tổng hợp kết quả rà soát của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
    Điều 26. Trường hợp có sự chuyển giao chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thì cơ quan, đơn vị tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm thực hiện rà soát, hệ thống hoá văn bản liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được chuyển giao theo quy định tại Quy định này.
    Điều 27. Chế độ thông tin, báo cáo
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 28. Kinh phí thực hiện công tác tự kiểm tra, kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 29. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.