Quyết định · UBND
Quyết định 34/2020/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế công tác văn thư tỉnh Cao Bằng
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 11/12/2020
- Ngày có hiệu lực
- 21/12/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 49/2019/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 11 Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng (22/11/2019)
- 10/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Cao Bằng (20/05/2016)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 30/2020/NĐ-CP — Về công tác văn thư (05/03/2020)
- 26/2020/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước (28/02/2020)
- 99/2016/NĐ-CP — Về quản lý và sử dụng con dấu (01/07/2016)
- 34/2016/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (14/05/2016)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 15/2014/TT-BNV — Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (31/10/2014)
Bố cục (35 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công tác văn thư tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 12 năm 2020.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Trách nhiệm đối với công tác văn thư
Điều 4. Giá trị pháp lý của văn bản điện tử
Điều 5. Vị trí ký số trên văn bản điện tử
Điều 6. Bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác văn thư
Chương II — SOẠN THẢO VÀ KÝ BAN HÀNH VĂN BẢN
Mục 1 — THỂ THỨC, KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN
Điều 7. Hình thức văn bản
Điều 8. Thể thức văn bản
Điều 9. Kỹ thuật trình bày văn bản
Mục 2 — SOẠN THẢO VÀ KÝ BAN HÀNH VĂN BẢN
Điều 10. Soạn thảo văn bản
Điều 11. Duyệt bản thảo; kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành
Điều 12. Ký ban hành văn bản
Điều 13. Sao văn bản
Chương III — QUẢN LÝ VĂN BẢN
Mục 1 — QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐI
Điều 14. Nguyên tắc chung trong quản lý văn bản đi
Điều 15. Trình tự giải quyết văn bản đi
Điều 16. Cấp số và thời gian ban hành văn bản
Điều 17. Đăng ký văn bản đi
Điều 18. Nhân bản, đóng dấu, ký số của cơ quan, tổ chức và dấu chỉ độ mật, mức độ khan
Điều 19. Phát hành và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi
Điều 20. Lưu văn bản đi
Mục 2 — QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐẾN
Điều 21. Nguyên tắc chung trong quản lý văn bản đến
Điều 22. Trình tự quản lý văn bản đến
Điều 23. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến
Điều 24. Trình, chuyển giao văn bản đến
Điều 25. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến
Điều 26. Lập Danh mục hồ sơ
Điều 27. Lập hồ sơ
Điều 28. Nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
Điều 29. Trách nhiệm lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
Chương V — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CON DẤU
Điều 30. Quản lý con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật
Điều 31. Sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 32. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.