Quyết định
Quyết định 34/2024/QĐ-UBND.
Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 02/08/2024
- Ngày có hiệu lực
- 15/08/2024
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 20/2022/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam” ban hành kèm theo Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2021 của UBND tỉnh (18/07/2022)
- 05/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam (29/03/2021)
Hướng dẫn thi hành (14)
- 56/2023/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 về quản lý và sử dụng con dấu, Nghị định số 137/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy định về quản lý, sử dụng pháo (24/07/2023)
- 17/2022/NĐ-CP — quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí (31/01/2022)
- 31/2020/TT-BCT — Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp (30/11/2020)
- 137/2020/NĐ-CP — Về quản lý, sử dụng pháo (27/11/2020)
- 50/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (25/11/2019)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 32/2019/TT-BCT — Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ (21/11/2019)
- 71/2019/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp (30/08/2019)
- 13/2018/TT-BCT — Quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp (15/06/2018)
- 71/2018/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ (15/05/2018)
- 42/2017/TT-BCA — Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (20/10/2017)
- 14/2017/QH14 — Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (20/06/2017)
- 96/2016/NĐ-CP — Quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (01/07/2016)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (26 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2024 và thay thế các Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2021 của UBND tỉnh Hà Nam về việc ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam, Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2022 của UBND tỉnh Hà Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2021. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc phối hợp quản lý hoạt động VLNCN Chương II — QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VLNCN Điều 4. Kinh doanh, vận chuyển, sử dụng, bảo quản, tiêu hủy VLNCN Điều 5. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng VLNCN Điều 6. Thu hồi, tước quyền sử dụng có thời hạn giấy phép sử dụng VLNCN, đình chỉ có thời hạn; ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm, xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động VLNCN. Điều 7. Dịch vụ nổ mìn Điều 8. Báo cáo hoạt động VLNCN Điều 9. Thời điểm, thời gian nổ mìn trên địa bàn tỉnh Điều 10. Giám sát các ảnh hưởng nổ mìn Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC NGÀNH, CÁC CẤP TRONG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VLNCN Điều 11. Trách nhiệm của Sở Công Thương Điều 12. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 13. Trách nhiệm của Công an tỉnh Điều 14. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Điều 15. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư Điều 16. Trách nhiệm của Sở Xây dựng Điều 17. Trách nhiệm của Sở Giao thông Vận tải Điều 18. Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh Điều 19. Trách nhiệm của UBND cấp huyện Điều 20. Trách nhiệm của UBND cấp xã Điều 21. Trách nhiệm của tổ chức hoạt động VLNCN Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 22. Khen thưởng, xử lý vi phạm Điều 23. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.