Thông tư · Bộ Xây dựng

Thông tư 34/2025/TT-BXD

Quy định về quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
14/11/2025
Ngày có hiệu lực
01/01/2026
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (115 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN VIỆC KẾT NỐI RAY CÁC TUYẾN ĐƯỜNG SẮT TRONG NƯỚC
  Điều 4. Nội dung, yêu cầu đối với kết nối ray các tuyến đường sắt
  Điều 5. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thu hồi phép kết nối ray, bãi bỏ kết nối ray
  Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn giấy phép kết nối ray, bãi bỏ kết nối ray
  Điều 7. Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn giấy phép kết nối ray, bãi bỏ kết nối ray
  Điều 8. Thu hồi phép kết nối ray
Chương III — ĐƯỜNG SẮT GIAO NHAU VỚI ĐƯỜNG BỘ
  Mục 1 — ĐƯỜNG NGANG
    Điều 9. Đường sắt giao nhau khác mức với đường bộ
    Điều 10. Phân loại và phân cấp đường ngang
    Điều 11. Phạm vi đường ngang và khu vực đường ngang
    Điều 12. Vị trí và góc giao của đường ngang
    Điều 13. Đường sắt trong phạm vi đường ngang
    Điều 14. Yêu cầu đối với đoạn đường bộ tại đường ngang khi xây dựng mới đường ngang
    Điều 15. Yêu cầu đối với đoạn đường bộ tại đường ngang trong một số trường hợp đặc biệt
    Điều 16. Kết cấu mặt đường bộ tại đường ngang
    Điều 17. Tổ chức phòng vệ đường ngang
    Điều 18. Nhà gác đường ngang và chiếu sáng tại đường ngang
    Điều 19. Hệ thống phòng vệ đường ngang
    Điều 20. Cọc tiêu và hàng rào chắn cố định
    Điều 21. Vạch sơn kẻ đường, gờ giảm tốc, gồ giảm tốc trên mặt đường bộ khu vực đường ngang
    Điều 22. Hệ thống biển báo hiệu đường sắt, đường bộ
    Điều 23. Đèn tín hiệu, chuông điện hoặc loa phát âm thanh
    Điều 24. Cột tín hiệu ngăn đường trên đường sắt
    Điều 25. Thiết bị tại nhà gác đường ngang
    Điều 26. Thiết bị tín hiệu và thiết bị phòng vệ đường ngang hoạt động bằng điện
    Điều 27. Chắn đường ngang tại đường ngang có người gác
    Điều 28. Chắn đường ngang tại đường ngang cảnh báo tự động
    Điều 29. Yêu cầu đối với việc đặt biển báo hiệu trong trường hợp đường bộ liền kề và có đoạn rẽ vào đường sắt
    Điều 30. Phương tiện, thiết bị và người gác đường ngang
    Điều 31. Hồ sơ quản lý đường ngang
    Điều 32. Nội dung quản lý đường ngang
    Điều 33. Điều kiện xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bãi bỏ đường ngang
    Điều 34. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thu hồi phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang; quyết định bãi bỏ đường ngang
    Điều 35. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang, quyết định bãi bỏ đường ngang
    Điều 36. Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang, quyết định bãi bỏ đường ngang
    Điều 37. Thu hồi giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang
  Mục 2 — KẾT NỐI TÍN HIỆU ĐÈN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VỚI TÍN HIỆU ĐÈN BÁO HIỆU TRÊN ĐƯỜNG BỘ TẠI ĐƯỜNG NGANG
    Điều 38. Điều kiện và nguyên tắc kết nối tín hiệu
    Điều 39. Yêu cầu kỹ thuật về kết nối tín hiệu
  Mục 3 — CẦU CHUNG
    Điều 40. Khu vực cầu chung và yêu cầu đối với công trình, thiết bị trong khu vực cầu chung
    Điều 41. Hệ thống báo hiệu, tín hiệu trên cầu chung
    Điều 42. Phòng vệ, điều hành giao thông trên khu vực cầu chung
    Điều 43. Phương thức chỉ huy và liên lạc giữa các nhà gác cầu chung
    Điều 44. Bảo đảm an toàn giao thông khi sửa chữa cầu chung
  Mục 4 — QUY TẮC GIAO THÔNG TẠI ĐƯỜNG NGANG, CẦU CHUNG, TRONG HẦM
    Điều 45. Giao thông đường bộ trong phạm vi đường ngang, cầu chung
    Điều 46. Dừng, đỗ xe trong khu vực đường ngang
    Điều 47. Lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn của đường bộ, xe bánh xích khi qua đường ngang
    Điều 48. Người dẫn dắt súc vật qua đường ngang
    Điều 49. Giao thông đường sắt trong khu vực đường ngang, cầu chung, trong hầm
  Mục 5 — CUNG CẤP, TIẾP NHẬN THÔNG TIN HỖ TRỢ CẢNH GIỚI TẠI CÁC ĐIỂM GIAO CẮT GIỮA ĐƯỜNG BỘ VÀ ĐƯỜNG SẮT
    Điều 50. Trách nhiệm cung cấp và tiếp nhận thông tin hỗ trợ cảnh giới
    Điều 51. Nội dung, hình thức cung cấp thông tin hỗ trợ cảnh giới
Chương IV — QUẢN LÝ, BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA
  Mục 1 — QUẢN LÝ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ
    Điều 52. Nội dung quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt, bảo trì công trình đường sắt
    Điều 53. Yêu cầu đối với công tác quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt, bảo trì công trình đường sắt
    Điều 54. Hồ sơ quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt, bảo trì công trình đường sắt
    Điều 55. Quan trắc, kiểm định chất lượng công trình, bộ phận công trình đường sắt trong quá trình khai thác, sử dụng
    Điều 56. Xử lý đối với công trình đường sắt có dấu hiệu nguy hiểm, không bảo đảm an toàn khai thác, sử dụng
    Điều 57. Đánh giá an toàn công trình đường sắt trong quá trình khai thác, sử dụng
    Điều 58. Áp dụng tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật trong công tác bảo trì công trình đường sắt
    Điều 59. Lập, phê duyệt và điều chỉnh kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt
    Điều 60. Thực hiện kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt
    Điều 61. Quản lý chất lượng công tác bảo trì công trình đường sắt
    Điều 62. Báo cáo định kỳ trong quá trình quản lý kết cấu hạ tầng, bảo trì công trình đường sắt
    Điều 63. Nguồn kinh phí, nội dung chi phí quản lý kết cấu hạ tầng, bảo trì công trình đường sắt
  Mục 2 — QUẢN LÝ KẾT CẤU HẠ TẦNG, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN NGOÀI NHÀ NƯỚC
    Điều 64. Nội dung, hồ sơ quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt, bảo trì công trình đường sắt
    Điều 65. Đánh giá an toàn công trình, quan trắc, kiểm định chất lượng công trình đường sắt trong quá trình khai thác, sử dụng
    Điều 66. Xử lý đối với công trình đường sắt có dấu hiệu nguy hiểm, không bảo đảm an toàn khai thác, sử dụng
    Điều 67. Áp dụng tiêu chuẩn trong bảo trì và kế hoạch bảo trì công trình đường sắt
    Điều 68. Thực hiện bảo trì công trình đường sắt
Chương V — QUY ĐỊNH VỀ CẤP, GIA HẠN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THIẾT YẾU TRONG PHẠM VI ĐẤT DÀNH CHO ĐƯỜNG SẮT VÀ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT SỬ DỤNG CHUNG
  Điều 69. Xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt, công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường sắt (sau đây gọi là công trình thiết yếu, dùng chung với đường sắt)
  Điều 70. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép xây dựng công trình thiết yếu, dùng chung với đường sắt
  Điều 71. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn giấy phép xây dựng công trình thiết yếu, dùng chung với đường sắt
  Điều 72. Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn giấy phép xây dựng công trình thiết yếu, dùng chung với đường sắt
  Điều 73. Thu hồi giấy phép xây dựng công trình thiết yếu, dùng chung với đường sắt
Chương VI — PHÒNG, CHỐNG, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI, SỰ CỐ ĐỐI VỚI KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT
  Mục 1 — PHÒNG NGỪA THIÊN TAI
    Điều 74. Nội dung phòng ngừa thiên tai
    Điều 75. Phòng ngừa thiên tai trong giai đoạn khảo sát, thiết kế sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình đường sắt
    Điều 76. Phòng ngừa thiên tai trong giai đoạn thi công sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình đường sắt
    Điều 77. Phòng ngừa thiên tai đối với công trình đường sắt đang khai thác, sử dụng
    Điều 78. Phòng ngừa thiên tai trong hoạt động vận tải đường sắt
  Mục 2 — ỨNG PHÓ THIÊN TAI, SỰ CỐ
    Điều 79. Nội dung ứng phó thiên tai, sự cố
    Điều 80. Các biện pháp trong ứng phó thiên tai, sự cố
  Mục 3 — KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI , SỰ CỐ
    Điều 81. Nội dung khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố
    Điều 82. Trình tự khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố
    Điều 83. Hồ sơ khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố
Phụ lục c — ác tồn tại cần sửa chữa, khắc phục (nếu có) sau khi hoàn thành công tác khắc phục thiên tai, sự cố;
  Mục 4 — NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG, CHẾ ĐỘ TRỰC, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI, NGUỒN KINH PHÍ VÀ CHI PHÍ CHO HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI, SỰ CỐ
    Điều 84. Nguyên tắc hoạt động, công tác trực phòng, chống thiên tai, sự cố
    Điều 85. Thời gian và chế độ thông tin, báo cáo công tác phòng, chống thiên tai đối với đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương do Nhà nước đầu tư
    Điều 86. Nguồn kinh phí phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố
  Chương VII — BIỂU ĐỒ CHẠY TÀU VÀ ĐIỀU HÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT
    Mục 1 — BIỂU ĐỒ CHẠY TÀU
      Điều 87. Quy định chung xây dựng biểu đồ chạy tàu và điều hành giao thông vận tải đường sắt
      Điều 88. Loại tàu, số hiệu tàu, thứ tự ưu tiên của các loại tàu trong biểu đồ chạy tàu và điều hành giao thông vận tải đường sắt
      Điều 89. Nội dung cơ bản của biểu đồ chạy tàu
      Điều 90. Trình tự xây dựng, công bố biểu đồ chạy tàu
      Điều 91. Điều chỉnh biểu đồ chạy tàu và chạy thêm tàu trên đường sắt
      Điều 92. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện biểu đồ chạy tàu
    Mục 2 — ĐIỀU HÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT
      Điều 93. Nguyên tắc của điều hành giao thông vận tải đường sắt
      Điều 94. Nội dung, trách nhiệm điều hành giao thông vận tải đường sắt
      Điều 95. Giá và phụ thu ngoài giá dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt
  Chương VIII — XÂY DỰNG, CÔNG BỐ CÔNG LỆNH TẢI TRỌNG, CÔNG LỆNH TỐC ĐỘ
    Điều 96. Yêu cầu xây dựng, cập nhật công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ
    Điều 97. Nội dung cơ bản của công lệnh tải trọng
    Điều 98. Nội dung cơ bản của công lệnh tốc độ
    Điều 99. Trình tự xây dựng, công bố, cập nhật công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ
  Chương IX — QUY ĐỊNH VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN VẬN HÀNH, ĐÁNH GIÁ, CHỨNG NHẬN AN TOÀN HỆ THỐNG
    Điều 100. Quy định chung về đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống
    Điều 101. Hệ thống quản lý an toàn vận hành
    Điều 102. Nội dung đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống
    Điều 103. Trình tự thực hiện đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống
    Điều 104. Chứng nhận an toàn hệ thống
  Chương X — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
    Điều 105. Trách nhiệm của các tổ chức có liên quan trong việc kết nối ray các tuyến đường sắt
    Điều 106. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý đường ngang, cầu chung
    Điều 107. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan trong việc kết nối tín hiệu, cung cấp thông tin hỗ trợ cảnh giới
    Điều 108. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan trong việc xây dựng công trình thiết yếu, dùng chung với đường sắt
    Điều 109. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia
    Điều 110. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan trong việc phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố đối với kết cấu hạ tầng đường sắt
    Điều 111. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan trong việc xây dựng biểu đồ chạy tàu và điều hành giao thông vận tải đường sắt
    Điều 112. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan trong việc xây dựng, công bố công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ
    Điều 113. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan trong việc đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống
  Chương XI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
    Điều 114. Hiệu lực thi hành
    Điều 115. Quy định chuyển tiếp

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.