Thông tư · Bộ Giao thông vận tải
Thông tư 29/2023/TT-BGTVT
Quy định về đường ngang và cấp giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 29/09/2023
- Ngày có hiệu lực
- 01/12/2023
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (2)
- 43/2025/QĐ-UBND — Phân cấp cho Sở Xây dựng cấp, gia hạn, thu hồi, hủy giấy phép xây dựng, quyết định bãi bỏ đường ngang trên đường sắt chuyên dùng; cấp, gia hạn, thu hồi, hủy giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt đô thị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (13/05/2025)
- 66/2024/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 60/2022/QĐ-UBND ngày 12/12/2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải Nghệ An (09/12/2024)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 07/2022/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2018/TT-BGTVT ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đường ngang và cấp giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt (31/05/2022)
- 25/2018/TT-BGTVT — Quy định về đường ngang và cấp giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt (14/05/2018)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 56/2022/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải (24/08/2022)
- 06/2017/QH14 — Đường sắt (16/06/2017)
Bố cục (64 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Chương II — QUY ĐỊNH VỀ ĐƯỜNG NGANG Điều 4. Phạm vi và khu vực đường ngang Điều 5. Phân loại và phân cấp đường ngang Điều 6. Vị trí và góc giao của đường ngang Điều 7. Đường sắt trong phạm vi đường ngang Điều 8. Yêu cầu đối với đoạn đường bộ tại đường ngang khi xây dựng mới đường ngang Điều 9. Yêu cầu đối với đoạn đường bộ tại đường ngang trong một số trường hợp đặc biệt Điều 10. Kết cấu mặt đường bộ tại đường ngang Điều 11. Tổ chức phòng vệ đường ngang Điều 12. Nhà gác đường ngang Điều 13. Chiếu sáng tại đường ngang Điều 14. Hệ thống phòng vệ đường ngang Điều 15. Bố trí hệ thống phòng vệ đường ngang Điều 16. Cọc tiêu và hàng rào chắn cố định Điều 17. Vạch sơn kẻ đường, gờ giảm tốc, gồ giảm tốc trên mặt đường bộ khu vực đường ngang Điều 18. Hệ thống biển báo hiệu đường sắt, đường bộ Điều 19. Đèn tín hiệu, chuông điện hoặc loa phát âm thanh Điều 20. Cột tín hiệu ngăn đường trên đường sắt Điều 21. Thiết bị tại nhà gác đường ngang Điều 22. Thiết bị tín hiệu và thiết bị phòng vệ đường ngang hoạt động bằng điện Điều 23. Chắn đường ngang có người gác Điều 24. Chắn đường ngang cảnh báo tự động Điều 25. Yêu cầu đối với việc đặt biển báo hiệu trong trường hợp đường bộ liền kề và có đoạn rẽ vào đường sắt Điều 26. Đèn tín hiệu trên đường bộ khi nút giao đường bộ có nhánh đường bộ đi vào đường ngang và khoảng cách đến đường ngang nhỏ hơn 75 mét (m) Điều 27. Đặt biển báo hiệu trên đường ngang khi đường bộ giao cắt cả đường sắt và đường bộ liền kề với đường sắt Điều 28. Phương tiện, thiết bị và người gác đường ngang Điều 29. Hồ sơ quản lý đường ngang Điều 30. Nội dung quản lý đường ngang Điều 31. Giao thông đường bộ trong phạm vi đường ngang Điều 32. Dừng, đỗ xe trong khu vực đường ngang Điều 33. Lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn của đường bộ, xe bánh xích khi qua đường ngang Điều 34. Người dẫn dắt súc vật qua đường ngang Điều 35. Người điều khiển tàu qua đường ngang Điều 36. Dừng, đỗ tàu trong phạm vi đường ngang Điều 37. Điều kiện xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang Điều 38. Điều kiện bãi bỏ đường ngang Chương III — QUY ĐỊNH VỀ CẤP PHÉP, GIA HẠN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ THU HỒI, BÃI BỎ ĐƯỜNG NGANG Điều 39. Công trình được cấp giấy phép Điều 40. Nguyên tắc cấp, gia hạn giấy phép xây dựng Điều 41. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thu hồi, hủy giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang; quyết định bãi bỏ đường ngang Điều 42. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang Điều 43. Trình tự thực hiện cấp giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang Điều 44. Hồ sơ đề nghị bãi bỏ đường ngang Điều 45. Trình tự thực hiện bãi bỏ đường ngang Điều 46. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang Điều 47. Trình tự thực hiện gia hạn giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang Điều 48. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thu hồi, hủy giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt Điều 49. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt Điều 50. Trình tự thực hiện cấp giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt Điều 51. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt Điều 52. Trình tự thực hiện gia hạn giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt Điều 53. Thu hồi và hủy giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang và giấy phép xây dựng công trình trong phạm vi đất dành cho đường sắt Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN TRONG VIỆC QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG, XÂY DỰNG, CẢI TẠO, NÂNG CẤP, BÃI BỎ ĐƯỜNG NGANG VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRONG PHẠM VI ĐẤT DÀNH CHO ĐƯỜNG SẮT Điều 54. Trách nhiệm của Cục Đường sắt Việt Nam Điều 55. Trách nhiệm của Cục Đường bộ Việt Nam Điều 56. Trách nhiệm của cơ quan quản lý đường bộ địa phương Điều 57. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp Điều 58. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt Điều 59. Trách nhiệm của chủ quản lý, sử dụng đường ngang chuyên dùng Điều 60. Trách nhiệm của chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng Điều 61. Trách nhiệm của chủ đầu tư dự án đường ngang, công trình thiết yếu xây dựng trong phạm vi đất dành cho đường sắt Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 62. Hiệu lực thi hành Điều 63. Quy định chuyển tiếp Điều 64. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.