Quyết định · BCN
Quyết định 35/2001/QĐ-BCN
Về việc ban hành "Quy chế đánh giá tiềm năng tài nguyên khoáng sản rắn trong điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản".
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 20/06/2001
- Ngày có hiệu lực
- 05/07/2001
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- 76/2000/NĐ-CP — Quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi) (15/12/2000)
- Không số — Khoáng sản (20/03/1996)
- 74/CP — Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp (01/11/1995)
Bố cục (21 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế đánh giá tiềm năng tài nguyên khoáng sản rắn trong điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ và các đơn vị có chức năng, nhiệm vụ hoạt động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản thuộc Bộ Công nghiệp được ngân sách Nhà nước cấp kinh phí sự nghiệp kinh tế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Quy chế này áp dụng cho các hoạt động đánh giá tiềm năng tài nguyên khoáng sản rắn trong điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản được thực hiện bằng nguồn kinh phí sự nghiệp điều tra địa chất. Điều 2. Đánh giá tiềm năng tài nguyên khoáng sản là một dạng hoạt động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản theo loại hoặc nhóm khoáng sản và đối với các cấu trúc có triển vọng nhằm phát hiện các mỏ mới. Điều 3. Một số thuật ngữ sử dụng trong quy chế này được hiểu như sau: Điều 4. Nguyên tắc tuần tự và phân bước cho hoạt động đánh giá tiềm năng tài nguyên khoáng sản. Điều 5. Đối tượng khoáng sản và diện tích để đánh giá được lựa chọn trên cơ sở: Điều 6. Diện tích và đối tượng của các bước Điều 7. Các đối tượng khoáng sản được phân chia theo mức độ phức tạp về địa chất, khoáng sản tại bảng 1. Phân cấp mức độ phức tạp chủ yếu dựa theo tính phức tạp của hình thái, đặc điểm phân bố các thân khoáng sản, chất lượng và đặc điểm phân bố khoáng sản. Mức độ phức tạp về điều kiện địa chất, khoáng sản là cơ sở cho việc thiết kế các khối lượng kỹ thuật để đánh giá khoáng sản. Điều 8. Yêu cầu của bước lập đề án đánh giá tiềm năng tài nguyên khoáng sản. Điều 9. Nhiệm vụ của bước lập đề án là: Điều 10. Yêu cầu của bước phát hiện các thân khoáng sản. Điều 11. Nhiệm vụ của bước phát hiện các thân khoáng sản. Điều 12. Yêu cầu của bước đánh giá các thân khoáng sản Điều 13. Nhiệm vụ của bước đánh giá các thân khoáng sản Điều 14. Điều tra địa chất thủy văn-địa chất công trình (ĐCTV-ĐCCT) cần được xác định sơ bộ các yếu tố sau đây: Điều 15. Nhiệm vụ của công tác địa chất thủy văn-địa chất công trình (ĐCTV-ĐCCT) Điều 16. Yêu cầu của công tác lập báo cáo Điều 17. Đề án đánh giá tiềm năng tài nguyên khoáng sản phải do tập thể, đơn vị có năng lực chuyên môn và kinh nghiệm về điều tra địa chất-khoáng sản thực hiện. Đơn vị, tổ chức chuyên ngành quản lý trực tiếp đề án phải có đủ khả ăng kiểm tra, chỉ đạo và đáp ứngd các điều kiện cần thiết theo quy định cho việc thực hiện đề án. Điều 18. Khối lượng, phương pháp kỹ thuật của đề án phải được thực hiện theo trình tự, theo thiết kế trong đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo các quy định kỹ thuật hiện hành. các kết quả xử lý tài liệu địa hóa phải hoàn thành trong thời hạn không quá 60 ngày kể từ khi lấy mẫu xong. Việc xử lý sơ bộ các tài liệu trắc địa, địa vật lý phải hoàn thành không muộn hơn 3 ngày sau khi đã đo xong tại thực địa. Các phân tích mẫu khoáng sản phải có kết quả không muộn hơn 60 ngày từ khi lấy mẫu xong. Phụ lục I — TRỮ LƯỢNG CẤP C2 ĐƯỢC XÁC ĐỊNH THEO CÁC ĐIỀU KIỆN SAU ĐÂY: Phụ lục II — TỶ LỆ BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT - KHOÁNG SẢN ĐỊNH HƯỚNG TRONG CÁC BƯỚC ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN Phụ lục III — MẠNG LƯỚI ĐỊNH HƯỚNG CÁC CÔNG TRÌNH KHOAN, KHAI ĐÀO ĐỂ ĐÁNH GIÁ CÁC THÂN KHOÁNG SẢN NHẰM XÁC ĐỊNH TRỮ LƯỢNG CẤP C2
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.