Thông tư · Bộ Công Thương

Thông tư 35/2015/TT-BCT

Quy định về bảo vệ môi trường ngành Công Thương

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
27/10/2015
Ngày có hiệu lực
10/12/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (2)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (7)

Bố cục (19 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG LẬP CHIẾN LƯỢC, QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH
  Điều 3. Lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
  Điều 4. Thẩm định, phê duyệt báo cáo ĐMC
  Điều 5. Kinh phí lập, thẩm định báo cáo ĐMC
Chương III — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ
  Điều 6. Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và Kế hoạch bảo vệ môi trường
  Điều 7. Thẩm định, phê duyệt báo cáo ĐTM
  Điều 8. Kiểm tra, xác nhận hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án
  Điều 9. Kinh phí lập, thẩm định báo cáo ĐTM
  Điều 10. Các quy định bảo vệ môi trường trong giai đoạn lập dự án đầu tư đối với một số lĩnh vực đặc thù
Chương IV — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH
  Điều 11. Các quy định bảo vệ môi trường chung của cơ sở sản xuất, kinh doanh
  Điều 12. Bảo vệ môi trường trong hoạt động nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất
  Điều 13. Ứng phó sự cố môi trường
Chương V — KIỂM TRA VÀ BÁO CÁO CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
  Điều 14. Kiểm tra công tác bảo vệ môi trường
  Điều 15. Báo cáo công tác môi trường
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan thuộc Bộ Công Thương
  Điều 17. Trách nhiệm của Sở Công Thương
  Điều 18. Trách nhiệm của cơ sở sản xuất, kinh doanh
  Điều 19. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.