Luật · Quốc hội
Luật 55/2014/QH13
Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 23/06/2014
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (6)
- 61/2020/QH14 — đầu tư (17/06/2020)
- 39/2019/QH14 — Luật đầu tư công (13/06/2019)
- 35/2018/QH14 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch (20/11/2018)
- 61/2020/QH14 — đầu tư (17/06/2020)
- 39/2019/QH14 — Luật đầu tư công (13/06/2019)
- 35/2018/QH14 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch (20/11/2018)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 72/2020/QH14 — Bảo vệ môi trường (17/11/2020)
Được hướng dẫn bởi (717)
- 46/2017/TT-BGTVT — Quy định về an toàn và phòng ngừa ô nhiễm môi trường khi vận chuyển hàng nguy hiểm bằng tàu biển (27/11/2017)
- 41/2017/TT-BGTVT — Quy định về quản lý thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền trong vùng nước cảng biển (14/11/2017)
- 34/2017/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 56/2015/TT-BGTVT ngày 08 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý các nhiệm vụ môi trường sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ Giao thông vận tải quản lý (05/10/2017)
- 20/2017/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về bảo vệ môi trường trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông (21/06/2017)
- 26/2016/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố hóa chất độc (01/07/2016)
- 60/2016/NĐ-CP — Quy định một số điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường (01/07/2016)
- 18/2016/TT-BNNPTNT — Quy định một số nội dung về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý (24/06/2016)
- 17/2016/TT-BNNPTNT — Hướng dẫn quản lý các nhiệm vụ bảo vệ môi trường thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT (24/06/2016)
- 86/2016/TT-BTC — Hướng dẫn một số nội dung về Quỹ dự phòng rủi ro, bồi thường thiệt hại về môi trường theo quy định tại Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ môi trường (20/06/2016)
- 08/2016/TT-BTNMT — Quy định về đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và đánh giá khí hậu quốc gia (16/05/2016)
- 05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT — Hướng dẫn việc thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng. (16/05/2016)
- 24a/2016/NĐ-CP — Về quản lý vật liệu xây dựng (05/04/2016)
- 23/2016/NĐ-CP — Về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng (05/04/2016)
- 03/2016/TT-BTNMT — Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường (10/03/2016)
- 12/2016/NĐ-CP — Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (19/02/2016)
- 62/2015/TT-BTNMT — Quy định về giải thưởng Môi trường Việt Nam (16/12/2015)
- 35/2015/TT-BCT — Quy định về bảo vệ môi trường ngành Công Thương (27/10/2015)
- 56/2015/TT-BGTVT — Quy định về quản lý các nhiệm vụ môi trường sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ Giao thông vận tải quản lý (08/10/2015)
- 41/2015/TT-BTNMT — Về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (09/09/2015)
- 132/2015/TT-BTC — Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam (28/08/2015)
- 40/2015/TT-BTNMT — Về quy trình kỹ thuật quan trắc khí thải (17/08/2015)
- 37/2015/TT-BGTVT — Quy định thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ (28/07/2015)
- 32/2015/TT-BGTVT — Quy định về bảo vệ môi trường trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông (24/07/2015)
- 35/2015/TT-BTNMT — Về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao (30/06/2015)
- 36/2015/TT-BTNMT — Về quản lý chất thải nguy hại (30/06/2015)
- 27/2015/TT-BTNMT — Về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường (29/05/2015)
- 26/2015/TT-BTNMT — Quy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản (28/05/2015)
- 22/2015/TT-BTNMT — Quy định về bảo vệ môi trường trong sử dụng dung dịch khoan; quản lý chất thải và quan trắc môi trường đối với các hoạt động dầu khí trên biển (28/05/2015)
- 16/2015/QĐ-TTg — Quy định về thu hồi, xử lý sản phẩm thái bỏ (22/05/2015)
- 13/2015/QĐ-TTg — Về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt (05/05/2015)
- … và 687 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 52/2005/QH11 — Bảo vệ môi trường (29/11/2005)
Hướng dẫn thi hành (11)
- 09/2014/TT-BNNPTNT — Quy định một số nội dung về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý (26/03/2014)
- Không số — Hiến pháp năm 2013 (28/11/2013)
- 61/2012/TT-BCA-C41 — Ban hành các loại biểu mẫu sử dụng trong hoạt động kiểm định môi trường phục vụ công tác phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của lực lượng Cảnh sát nhân dân (16/10/2012)
- 09/2014/TT-BNNPTNT — Quy định một số nội dung về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý (26/03/2014)
- Không số — Hiến pháp năm 2013 (28/11/2013)
- 4088/2015/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy định tạm thời về quản lý hoạt động tàu du lịch trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long (21/12/2012)
- 61/2012/TT-BCA-C41 — Ban hành các loại biểu mẫu sử dụng trong hoạt động kiểm định môi trường phục vụ công tác phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của lực lượng Cảnh sát nhân dân (16/10/2012)
- 09/2012/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan nhà nước trong công tác quản lý về bảo vệ, bảo tồn, tái tạo và phát triển nguồn lợi thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (16/04/2012)
- 61/2011/QĐ-UBND — Về việc bố trí các ngành nghề, dự án sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bonhf Phước (28/10/2011)
- 33/2010/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định về bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn tỉnh Hà Nam (12/10/2010)
- 44/2005/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy định điều kiện, thủ tục và trình tự để các cơ sở sản xuất, kinh doanh gây ô nhiễm môi trường thành phố được gia hạn hoặc xóa tên trong danh sách phải di dời (16/03/2005)
Bố cục (170 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nguyên tắc bảo vệ môi trường
Điều 5. Chính sách của Nhà nước về bảo vệ môi trường
Điều 6. Những hoạt động bảo vệ môi trường được khuyến khích
Điều 7. Những hành vi bị nghiêm cấm
Chương II — QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Mục 1 — QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 8. Nguyên tắc, cấp độ, kỳ quy hoạch bảo vệ môi trường
Điều 9. Nội dung cơ bản của quy hoạch bảo vệ môi trường
Điều 10. Trách nhiệm lập quy hoạch bảo vệ môi trường
Điều 11. Tham vấn, thẩm định, phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường
Điều 12. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch bảo vệ môi trường
Mục 2 — ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC
Điều 13. Đối tượng phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược
Điều 14. Thực hiện đánh giá môi trường chiến lược
Điều 15. Nội dung chính của báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
Điều 16. Thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
Điều 17. Tiếp thu ý kiến thẩm định và báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
Mục 3 — ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Điều 18. Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường
Điều 19. Thực hiện đánh giá tác động môi trường
Điều 20. Lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường
Điều 21. Tham vấn trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường
Điều 22. Nội dung chính của báo cáo đánh giá tác động môi trường
Điều 23. Thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Điều 24. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Điều 25. Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
Điều 26. Trách nhiệm của chủ đầu tư dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt
Điều 27. Trách nhiệm của chủ đầu tư trước khi đưa dự án vào vận hành
Điều 28. Trách nhiệm của cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
Mục 4 — KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 29. Đối tượng phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường
Điều 30. Nội dung kế hoạch bảo vệ môi trường
Điều 31. Thời điểm đăng ký, xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường
Điều 32. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường
Điều 33. Trách nhiệm của chủ dự án, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ sau khi kế hoạch bảo vệ môi trường được xác nhận
Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường
Chương III — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Điều 35. Bảo vệ môi trường trong điều tra, đánh giá, lập quy hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học
Điều 36. Bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng
Điều 37. Bảo vệ môi trường trong điều tra cơ bản, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên
Điều 38. Bảo vệ môi trường trong hoạt động thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản
Chương IV — ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Điều 39. Quy định chung về ứng phó với biến đổi khí hậu
Điều 40. Lồng ghép nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
Điều 41. Quản lý phát thải khí nhà kính
Điều 42. Quản lý các chất làm suy giảm tầng ô-dôn
Điều 43. Phát triển năng lượng tái tạo
Điều 44. Sản xuất và tiêu thụ thân thiện môi trường
Điều 45. Thu hồi năng lượng từ chất thải
Điều 46. Quyền và trách nhiệm của cộng đồng trong ứng phó với biến đổi khí hậu
Điều 47. Phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ ứng phó với biến đổi khí hậu
Điều 48. Hợp tác quốc tế về ứng phó với biến đổi khí hậu
Chương V — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
Điều 49. Quy định chung về bảo vệ môi trường biển và hải đảo
Điều 50. Kiểm soát, xử lý ô nhiễm môi trường biển và hải đảo
Điều 51. Phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường trên biển và hải đảo
Chương VI — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC, ĐẤT VÀ KHÔNG KHÍ
Mục 1 — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG
Điều 52. Quy định chung về bảo vệ môi trường nước sông
Điều 53. Nội dung kiểm soát và xử lý ô nhiễm môi trường nước lưu vực sông
Điều 54. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với bảo vệ môi trường nước lưu vực sông nội tỉnh
Điều 55. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với bảo vệ môi trường nước lưu vực sông
Mục 2 — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CÁC NGUỒN NƯỚC KHÁC
Điều 56. Bảo vệ môi trường nguồn nước hồ, ao, kênh, mương, rạch
Điều 57. Bảo vệ môi trường hồ chứa nước phục vụ mục đích thủy lợi, thủy điện
Điều 58. Bảo vệ môi trường nước dưới đất
Mục 3 — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT
Điều 59. Quy định chung về bảo vệ môi trường đất
Điều 60. Quản lý chất lượng môi trường đất
Điều 61. Kiểm soát ô nhiễm môi trường đất
Mục 4 — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
Điều 62. Quy định chung về bảo vệ môi trường không khí
Điều 63. Quản lý chất lượng môi trường không khí xung quanh
Điều 64. Kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí
Chương VII — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG
Điều 65. Bảo vệ môi trường khu kinh tế
Điều 66. Bảo vệ môi trường khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
Điều 67. Bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung
Điều 68. Bảo vệ môi trường cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Điều 69. Bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp
Điều 70. Bảo vệ môi trường làng nghề
Điều 71. Bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thủy sản
Điều 72. Bảo vệ môi trường đối với bệnh viện và cơ sở y tế
Điều 73. Bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng
Điều 74. Bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông vận tải
Điều 75. Bảo vệ môi trường trong nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa
Điều 76. Bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu
Điều 77. Bảo vệ môi trường trong hoạt động lễ hội, du lịch
Điều 78. Bảo vệ môi trường đối với hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y
Điều 79. Bảo vệ môi trường đối với cơ sở nghiên cứu, phòng thử nghiệm
Chương VIII — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ
Điều 80. Yêu cầu bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư
Điều 81. Bảo vệ môi trường nơi công cộng
Điều 82. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với hộ gia đình
Điều 83. Tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường
Điều 84. Bảo vệ môi trường trong mai táng, hỏa táng
Chương IX — QUẢN LÝ CHẤT THẢI
Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI
Điều 85. Yêu cầu về quản lý chất thải
Điều 86. Giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế chất thải
Điều 87. Thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ
Điều 88. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong quản lý chất thải
Điều 89. Trách nhiệm của chủ đầu tư khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao trong quản lý chất thải
Mục 2 — QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
Điều 90. Lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép xử lý chất thải nguy hại
Điều 91. Phân loại, thu gom, lưu giữ trước khi xử lý chất thải nguy hại
Điều 92. Vận chuyển chất thải nguy hại
Điều 93. Điều kiện của cơ sở xử lý chất thải nguy hại
Điều 94. Nội dung quản lý chất thải nguy hại trong quy hoạch bảo vệ môi trường
Mục 3 — QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG
Điều 95. Trách nhiệm phân loại chất thải rắn thông thường
Điều 96. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn thông thường
Điều 97. Tái sử dụng, tái chế, thu hồi năng lượng và xử lý chất thải rắn thông thường
Điều 98. Nội dung quản lý chất thải rắn thông thường trong quy hoạch bảo vệ môi trường
Mục 4 — QUẢN LÝ NƯỚC THẢI
Điều 99. Quy định chung về quản lý nước thải
Điều 100. Thu gom, xử lý nước thải
Điều 101. Hệ thống xử lý nước thải
Mục 5 — QUẢN LÝ VÀ KIỂM SOÁT BỤI, KHÍ THẢI,
Điều 102. Quản lý và kiểm soát bụi, khí thải
Điều 103. Quản lý và kiểm soát tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ
Chương X — XỬ LÝ Ô NHIỄM, PHỤC HỒI VÀ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG
Mục 1 — XỬ LÝ CƠ SỞ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NGHIÊM TRỌNG
Điều 104. Xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
Mục 2 — XỬ LÝ, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG KHU VỰC BỊ Ô NHIỄM
Điều 105. Quy định chung về khắc phục ô nhiễm môi trường và phân loại khu vực ô nhiễm
Điều 106. Khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường
Điều 107. Trách nhiệm trong khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường
Mục 3 — PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ, KHẮC PHỤC
Điều 108. Phòng ngừa sự cố môi trường
Điều 109. Ứng phó sự cố môi trường
Điều 110. Xây dựng lực lượng ứng phó sự cố môi trường
Điều 111. Xác định thiệt hại do sự cố môi trường
Điều 112. Trách nhiệm khắc phục sự cố môi trường
Chương XI — QUY CHUẨN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG,
Điều 113. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật môi trường
Điều 114. Nguyên tắc xây dựng quy chuẩn kỹ thuật môi trường
Điều 115. Ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật môi trường
Điều 116. Yêu cầu đối với quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng môi trường xung quanh
Điều 117. Yêu cầu đối với quy chuẩn kỹ thuật về chất thải
Điều 118. Xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật môi trường
Điều 119. Tiêu chuẩn môi trường
Điều 120. Xây dựng, thẩm định và công bố tiêu chuẩn môi trường
Chương XII — QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
Điều 121. Hoạt động quan trắc môi trường
Điều 122. Thành phần môi trường và chất phát thải cần được quan trắc
Điều 123. Chương trình quan trắc môi trường
Điều 124. Hệ thống quan trắc môi trường
Điều 125. Trách nhiệm quan trắc môi trường
Điều 126. Điều kiện hoạt động quan trắc môi trường
Điều 127. Quản lý số liệu quan trắc môi trường
Chương XIII — THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG, CHỈ THỊ MÔI TRƯỜNG, THỐNG KÊ MÔI TRƯỜNG VÀ BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG
Mục 1 — THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG
Điều 128. Thông tin môi trường
Điều 129. Thu thập và quản lý thông tin môi trường
Điều 130. Công bố, cung cấp thông tin môi trường
Điều 131. Công khai thông tin môi trường
Mục 2 — CHỈ THỊ MÔI TRƯỜNG VÀ THỐNG KÊ MÔI TRƯỜNG
Điều 132. Chỉ thị môi trường
Điều 133. Thống kê môi trường
Mục 3 — BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG
Điều 134. Trách nhiệm báo cáo công tác bảo vệ môi trường hằng năm
Điều 135. Nội dung báo cáo công tác bảo vệ môi trường
Điều 136. Nội dung bảo vệ môi trường trong báo cáo kinh tế - xã hội hằng năm
Điều 137. Trách nhiệm lập báo cáo hiện trạng môi trường
Điều 138. Nội dung báo cáo hiện trạng môi trường
Chương XIV — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 139. Nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường
Điều 140. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Chính phủ
Điều 141. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
Điều 142. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
Điều 143. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Ủy ban nhân dân các cấp
Chương XV — TRÁCH NHIỆM CỦA MẬT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP VÀ CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ TRONG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 144. Trách nhiệm và quyền của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Điều 145. Trách nhiệm và quyền của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
Điều 146. Quyền và nghĩa vụ của cộng đồng dân cư
Chương XVI — NGUỒN LỰC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 147. Chi ngân sách nhà nước cho bảo vệ môi trường
Điều 148. Phí bảo vệ môi trường
Điều 149. Quỹ bảo vệ môi trường
Điều 150. Phát triển dịch vụ môi trường
Điều 151. Ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường
Điều 152. Phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ về bảo vệ môi trường
Điều 153. Phát triển công nghiệp môi trường
Điều 154. Truyền thông, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường
Điều 155. Giáo dục về môi trường, đào tạo nguồn nhân lực bảo vệ môi trường
Chương XVII — HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 156. Ký kết, gia nhập điều ước quốc tế về môi trường
Điều 157. Bảo vệ môi trường trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Điều 158. Mở rộng hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường
Chương XVIII — THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ MÔI TRƯỜNG
Điều 159. Trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo thực hiện kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường
Điều 160. Xử lý vi phạm
Điều 161. Tranh chấp về môi trường
Điều 162. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về môi trường
Chương XIX — BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ MÔI TRƯỜNG
Điều 163. Thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường
Điều 164. Nguyên tắc xử lý trách nhiệm đối với tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường
Điều 165. Xác định thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường
Điều 166. Giám định thiệt hại do suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường
Điều 167. Bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường
Chương XX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 168. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 169. Hiệu lực thi hành
Điều 170. Quy định chi tiết
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.