Nghị định · Chính phủ

Nghị định 19/2015/NĐ-CP

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
14/02/2015
Ngày có hiệu lực
01/04/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (177)

Thay thế / bãi bỏ (4)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (57 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG VÀ KÝ QUỸ CẢI TẠO,
  Điều 4. Quy định chung về cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản
  Điều 5. Đối tượng lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung
  Điều 6. Thời điểm lập, trình thẩm định, nội dung phương án và phương án bổ sung
  Điều 7. Tổ chức thẩm định, phê duyệt phương án, phương án bổ sung
  Điều 8. Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản
  Điều 9. Xác nhận hoàn thành phương án, phương án bổ sung
  Điều 10. Trách nhiệm các cơ quan quản lý và các đơn vị
Chương III — KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ĐẤT
  Điều 11. Xác định, thống kê, đánh giá và kiểm soát các yếu tố có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đất
  Điều 12. Kiểm soát ô nhiễm môi trường đất tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
  Điều 13. Kiểm soát ô nhiễm môi trường đất đối với khu vực bị ô nhiễm hóa chất độc hại sử dụng trong chiến tranh, hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu và các chất độc hại khác
  Điều 14. Trách nhiệm kiểm soát ô nhiễm môi trường đất của các cơ quan
Chương IV — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ
  Điều 15. Quy định chung về bảo vệ môi trường làng nghề
  Điều 16. Trách nhiệm bảo vệ môi trường của cơ sở sản xuất tại làng nghề
  Điều 17. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
  Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
  Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  Điều 20. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
  Điều 21. Chính sách khuyến khích phát triển làng nghề, cơ sở sản xuất thuộc ngành nghề được khuyến khích phát triển
Chương V — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU, PHÁ DỠ TÀU BIỂN ĐÃ QUA SỬ DỤNG
  Điều 22. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng
  Điều 23. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với tàu biển nhập khẩu để phá dỡ
  Điều 24. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với hoạt động nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng
Chương VI — XÁC NHẬN HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG; BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ MÔI TRƯỜNG; XỬ LÝ CƠ SỞ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NGHIÊM TRỌNG
  Mục 1 — XÁC NHẬN HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
    Điều 25. Đối tượng phải thực hiện xác nhận hệ thống quản lý môi trường
    Điều 26. Thời điểm thực hiện việc xác nhận hệ thống quản lý môi trường
    Điều 27. Nội dung hệ thống quản lý môi trường
    Điều 28. Xác nhận hệ thống quản lý môi trường
    Điều 29. Thẩm quyền xác nhận hệ thống quản lý môi trường
    Điều 30. Thay đổi, xác nhận lại hệ thống quản lý môi trường
  Mục 2 — BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
    Điều 31. Tổ chức, cá nhân mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường
    Điều 32. Đối tượng bảo hiểm
  Mục 3 — XỬ LÝ CƠ SỞ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NGHIÊM TRỌNG
    Điều 33. Nguyên tắc và căn cứ xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
    Điều 34. Danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường
    Điều 35. Trình tự, thủ tục quyết định danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
    Điều 36. Công khai danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường
Chương VII — ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
  Điều 37. Nguyên tắc ưu đãi, hỗ trợ
  Điều 38. Đối tượng được ưu đãi, hỗ trợ
  Mục 1 — ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ ĐẤT ĐAI
    Điều 39. Hỗ trợ về đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng
    Điều 40. Ưu đãi về tiền thuê đất, hỗ trợ về giải phóng mặt bằng và bồi thường
    Điều 41. Ưu đãi tài chính về đất đối với cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời
  Mục 2 — ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ VỀ VỐN, THUẾ
    Điều 42. Ưu đãi về huy động vốn đầu tư
    Điều 43. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp
    Điều 44. Ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
    Điều 45. Ưu đãi thuế giá trị gia tăng
  Mục 3 — HỖ TRỢ VỀ GIÁ VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM
    Điều 46. Trợ giá sản phẩm, dịch vụ về bảo vệ môi trường
    Điều 47. Hỗ trợ tiêu thụ đối với sản phẩm
  Mục 4 — CÁC ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ KHÁC
    Điều 48. Hỗ trợ quảng bá sản phẩm, phân loại rác tại nguồn
    Điều 49. Giải thưởng về bảo vệ môi trường
Chương VIII — CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ THAM GIA BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
  Điều 50. Đại diện cộng đồng dân cư
  Điều 51. Cung cấp thông tin môi trường cho cộng đồng dân cư
  Điều 52. Tham vấn và giám sát của cộng đồng dân cư về môi trường
  Điều 53. Đánh giá kết quả bảo vệ môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
  Điều 54. Xây dựng, thực hiện mô hình bảo vệ môi trường dựa vào cộng đồng dân cư
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 55. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 56. Hiệu lực thi hành
  Điều 57. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.