Quyết định · UBND
Quyết định 35/2022/QĐ-UBND
Ban hành Quy định phân cấp, quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức và số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Quảng Ngãi
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 11/10/2022
- Ngày có hiệu lực
- 25/10/2022
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 36/2024/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp, quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức và số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 35/2022/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh (14/10/2024)
- 36/2024/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp, quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức và số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 35/2022/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh (14/10/2024)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (15)
- 120/2020/NĐ-CP — quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập (07/10/2020)
- 108/2020/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (14/09/2020)
- 107/2020/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (14/09/2020)
- 106/2020/NĐ-CP — vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập (10/09/2020)
- 62/2020/NĐ-CP — về vị trí việc làm và biên chế công chức (01/06/2020)
- 93/2019/NĐ-CP — Về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện (25/11/2019)
- 52/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức (25/11/2019)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 158/2018/NĐ-CP — Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính (22/11/2018)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 37/2014/NĐ-CP — Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (05/05/2014)
- 24/2014/NĐ-CP — Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (04/04/2014)
- 58/2010/QH12 — Viên chức (15/11/2010)
- 22/2008/QH12 — Cán bộ, công chức (13/11/2008)
- 181/2005/QĐ-TTg — Quy định về phân loại, xếp hạng các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập (19/07/2005)
Bố cục (22 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp, quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức và số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 10 năm 2022 và thay thế Quyết định số 70/2017/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2017 của UBND tỉnh ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức và số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Quảng Ngãi. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc phân cấp, quản lý Điều 4. Nội dung phân cấp, quản lý Điều 5. Tiêu chí, nguyên tắc, điều kiện thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức, đơn vị Chương II — PHÂN CẤP, QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY Điều 6. Thẩm quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh Điều 7. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ Điều 8. Trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu sở (trừ Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh) Điều 9. Trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh Điều 10. Trách nhiệm, quyền hạn của UBND cấp huyện Điều 11. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch UBND cấp huyện Chương III — QUẢN LÝ VỊ TRÍ VIỆC LÀM, BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC, Điều 12. Trách nhiệm, quyền hạn của UBND tỉnh Điều 13. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ Điều 14. Trách nhiệm, quyên hạn của người đứng đầu Sở Điều 15. Trách nhiệm, quyền hạn của UBND cấp huyện Điều 16. Trách nhiệm, quyền hạn của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên Điều 17. Trách nhiệm, quyền hạn của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Trách nhiệm triển khai thực hiện Điều 19. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.