Thông tư · Bộ Giao thông vận tải

Thông tư 35/2024/TT-BGTVT

Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế; đào tạo, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ

Tình trạng
Hết hiệu lực
Ngày ban hành
15/11/2024
Ngày có hiệu lực
—
Hết hiệu lực
01/09/2025

Hết hiệu lực từ 01/09/2025 theo điều khoản hiệu lực của 14/2025/TT-BXD: “Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế; đào tạo, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.”

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Bố cục (67 điều)

Phần I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Chế độ báo cáo
Phần II — ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ
  Chương I — ĐÀO TẠO LÁI XE
    Điều 5. Hình thức đào tạo
    Điều 6. Đào tạo lái xe mô tô các hạng A1, A, B1
    Điều 7. Đào tạo lái xe các hạng B, C1
    Điều 8. Đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe
    Điều 9. Tiêu chuẩn của cơ sở đào tạo lái xe mô tô
    Điều 10. Tài liệu phục vụ đào tạo và quản lý đào tạo của cơ sở đào tạo lái xe
    Điều 11. Quy trình biên soạn, thẩm định ban hành giáo trình và chương trình đào tạo
    Điều 12. Đào tạo đối với người khuyết tật
    Điều 13. Đào tạo lái xe mô tô hạng A1 đối với người dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt
    Điều 14. Yêu cầu đối với người học lái xe
    Điều 15. Hồ sơ của người học lái xe
    Điều 16. Lưu trữ tài liệu đào tạo lái xe, quản lý học viên của các cơ sở đào tạo lái xe giải thể hoặc bị thu hồi giấy phép đào tạo lái xe
  Chương II — SÁT HẠCH LÁI XE
    Điều 17. Hình thức, nội dung và quy trình sát hạch lái xe
    Điều 18. Tiêu chuẩn kỹ thuật sân tập lái dùng để sát hạch lái xe
    Điều 19. Hội đồng sát hạch
    Điều 20. Tổ sát hạch
    Điều 21. Sát hạch viên
    Điều 22. Chuẩn bị kỳ sát hạch
    Điều 23. Trình tự tổ chức sát hạch
    Điều 24. Giám sát kỳ sát hạch
    Điều 25. Công nhận kết quả sát hạch
    Điều 26. Sát hạch lái xe cho người khuyết tật
    Điều 27. Sát hạch để cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1 cho người dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt
    Điều 28. Người dự sát hạch lái xe
    Điều 29. Hồ sơ dự sát hạch lái xe
    Điều 30. Lưu trữ hồ sơ kết quả sát hạch
  Chương III — CẤP, THU HỒI GIẤY PHÉP LÁI XE
    Điều 31. Mẫu giấy phép lái xe
    Điều 32. Sử dụng, quản lý giấy phép lái xe
    Điều 33. Xác minh giấy phép lái xe
    Điều 34. Cấp giấy phép lái xe
    Điều 35. Cấp lại giấy phép lái xe
    Điều 36. Đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp
    Điều 37. Đổi giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp sang giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp
    Điều 38. Đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp sang giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp
    Điều 39. Đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài sang giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp
    Điều 40. Thu hồi giấy phép lái xe
Phần III — CẤP, SỬ DỤNG GIẤY PHÉP LÁI XE QUỐC TẾ
  Chương I — CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE QUỐC TẾ
    Điều 41. Mẫu giấy phép lái xe quốc tế
    Điều 42. Hạng xe điều khiển của giấy phép lái xe quốc tế
    Điều 43. Cấp giấy phép lái xe quốc tế
  Chương II — SỬ DỤNG GIẤY PHÉP LÁI XE QUỐC TẾ
    Điều 44. Sử dụng IDP do Việt Nam cấp theo Công ước về giao thông đường bộ năm 1968
    Điều 45. Sử dụng giấy phép lái xe quốc tế được công nhận theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
Phần IV — ĐÀO TẠO, KIỂM TRA, CẤP CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CHO NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN XE MÁY CHUYÊN DÙNG THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
  Chương I — ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CHO NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN XE MÁY CHUYÊN DÙNG THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
    Điều 46. Hình thức, chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
    Điều 47. Tiêu chuẩn của cơ sở đào tạo người điều khiển xe máy chuyên dùng thực hiện bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
    Điều 48. Tổ chức đào tạo pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ
    Điều 49. Hồ sơ của người học
    Điều 50. In, quản lý chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
    Điều 51. Lưu trữ hồ sơ kết quả kiểm tra
  Chương II — CẤP, CẤP LẠI CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CHO NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN XE MÁY CHUYÊN DÙNG THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
    Điều 52. Cấp chứng chỉ
    Điều 53. Cấp lại chứng chỉ
Phần V — HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE, CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
  Chương I — QUẢN LÝ HỆ THỐNG THÔNG TIN
    Điều 54. Yêu cầu đối với Hệ thống thông tin về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
    Điều 55. Yêu cầu đối với hệ thống thông tin về người điều khiển xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
    Điều 56. Nguyên tắc và hình thức khai thác dữ liệu trên hệ thống thông tin
    Điều 57. Thời gian lưu trữ dữ liệu trên hệ thống thông tin
  Chương II — QUY TRÌNH KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN
    Điều 58. Quy trình khai thác hệ thống thông tin đối với cấp giấy phép lái xe
    Điều 59. Quy trình khai thác hệ thống thông tin đối với cấp, quản lý giấy phép lái xe quốc tế
    Điều 60. Quy trình khai thác hệ thống thông tin đối với cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
Phần VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 61. Cục Đường bộ Việt Nam
  Điều 62. Sở Giao thông vận tải
  Điều 63. Cơ sở đào tạo
  Điều 64. Trung tâm sát hạch lái xe
  Điều 65. Cơ sở đào tạo lái xe ô tô hoặc cơ sở đào tạo người điều khiển xe máy chuyên dùng
Phần VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 66. Hiệu lực thi hành
  Điều 67. Quy định chuyển tiếp

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.