Thông tư · Bộ Giao thông vận tải
Thông tư 12/2017/TT-BGTVT
Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 15/04/2017
- Ngày có hiệu lực
- —
- Hết hiệu lực
- 01/01/2025
Hết hiệu lực từ 01/01/2025 theo điều khoản hiệu lực của 35/2024/TT-BGTVT: “2. Thông tư này bãi bỏ các Thông tư: Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 35/2024/TT-BGTVT (01/01/2025)
Bố cục (48 điều)
Phần I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Phần II — ĐÀO TẠO LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ
Chương I — QUẢN LÝ ĐÀO TẠO LÁI XE
Mục 1 — TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO LÁI XE
Điều 4. Quản lý hoạt động của cơ sở đào tạo
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở đào tạo lái xe
Điều 6. Tài liệu phục vụ đào tạo và quản lý đào tạo của cơ sở đào tạo lái xe
Mục 2 — NGƯỜI HỌC LÁI XE
Điều 7. Điều kiện đối với người học lái xe
Điều 8. Hình thức đào tạo
Điều 9. Hồ sơ của người học lái xe
Mục 3 — QUẢN LÝ ĐÀO TẠO LÁI XE
Điều 10. Tổng cục Đường bộ Việt Nam
Điều 11. Sở Giao thông vận tải
Chương II — CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO LÁI XE
Điều 12. Đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3, A4
Điều 13. Đào tạo lái xe các hạng B1, B2, C
Điều 14. Đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe
Điều 15. Nội dung và phân bổ chi tiết các môn học
Phần III — SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE
Chương I — HỆ THỐNG GIẤY PHÉP LÁI XE
Điều 16. Phân hạng giấy phép lái xe
Điều 17. Thời hạn của giấy phép lái xe
Mục 1 — TRUNG TÂM SÁT HẠCH LÁI XE
Điều 18. Trách nhiệm của trung tâm sát hạch lái xe
Mục 2 — NGƯỜI DỰ SÁT HẠCH LÁI XE
Điều 19. Hồ sơ dự sát hạch lái xe
Điều 20. Bảo lưu kết quả sát hạch
Mục 3 — QUY TRÌNH SÁT HẠCH LÁI XE
Điều 21. Nội dung và quy trình sát hạch lái xe
Điều 22. Chuẩn bị kỳ sát hạch
Điều 23. Hội đồng sát hạch
Điều 24. Tổ sát hạch
Điều 25. Trình tự tổ chức sát hạch
Điều 26. Giám sát kỳ sát hạch
Điều 27. Công nhận kết quả sát hạch
Điều 28. Lưu trữ hồ sơ kết quả sát hạch
Chương III — QUẢN LÝ SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE
Điều 29. Cơ quan quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe
Điều 30. Tổng cục Đường bộ Việt Nam
Điều 31. Sở Giao thông vận tải
Điều 32. Mẫu giấy phép lái xe
Điều 33. Sử dụng và quản lý giấy phép lái xe
Điều 34. Xác minh giấy phép lái xe
Điều 35. Cấp mới giấy phép lái xe
Điều 36. Cấp lại giấy phép lái xe
Điều 37. Đổi giấy phép lái xe
Điều 38. Thủ tục đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp
Điều 39. Thủ tục đổi giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp
Điều 40. Thủ tục đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp
Điều 41. Thủ tục đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài
Điều 42. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài cấp cho khách du lịch nước ngoài lái xe vào Việt Nam
Phần IV — ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC THÙ
Điều 43. Đào tạo lái xe
Điều 44. Sát hạch lái xe
Phần V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 45. Báo cáo về công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe
Điều 46. Kiểm tra, thanh tra
Điều 47. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 48. Hiệu lực, trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.