Nghị quyết · Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Nghị quyết 351/2017/UBTVQH14
Quy định thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 14/03/2017
- Ngày có hiệu lực
- 20/05/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 57/2014/QH13 — Tổ chức Quốc hội (20/11/2014)
- Không số — Hiến pháp năm 2013 (28/11/2013)
Bố cục (40 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Chương II — THỂ THỨC VĂN BẢN
Mục 1 — Tên cơ quan ban hành văn bản là tên chính thức, đầy đủ của cơ quan hoặc chức danh nhà nước của người có thẩm quyền ban hành văn bản theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Phần M — Ở ĐẦU VĂN BẢN
Điều 3. Phần mở đầu văn bản
Phần m — ở đầu nghị quyết của Quốc hội gồm có Quốc hiệu; Tiêu ngữ; tên cơ quan ban hành văn bản; số, ký hiệu của văn bản; tên văn bản; tên cơ quan ban hành văn bản và căn cứ ban hành văn bản.
Phần m — ở đầu nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội gồm có Quốc hiệu; Tiêu ngữ; tên cơ quan ban hành văn bản; số, ký hiệu của văn bản; địa danh, ngày, tháng, năm ban hành văn bản; tên văn bản; tên cơ quan ban hành văn bản và căn cứ ban hành văn bản.
Điều 4. Quốc hiệu và Tiêu ngữ
Điều 5. Tên cơ quan ban hành văn bản
Điều 6. Số, ký hiệu của văn bản
Điều 7. Địa danh, ngày, tháng, năm ban hành văn bản
Điều 8. Tên văn bản
Điều 9. Căn cứ ban hành văn bản
Mục 2 — PHẦN NỘI DUNG VĂN BẢN
Điều 10. Bố cục của văn bản
Điều 11. Văn bản ban hành kèm theo văn bản khác
Mục 3 — PHẦN KẾT THÚC VĂN BẢN
Điều 12. Phần kết thúc văn bản
Điều 13. Thông tin về thời điểm Quốc hội thông qua luật, nghị quyết
Điều 14. Chức vụ, họ và tên của người có thẩm quyền ký văn bản
Điều 15. Trình bày dấu trên văn bản
Điều 16. Nơi nhận văn bản
Chương III — KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN
Mục 1 — KỸ THUẬT TRÌNH BÀY NỘI DUNG VĂN BẢN
Điều 17. Trình bày bố cục của văn bản
Điều 18. Sử dụng ngôn ngữ trong văn bản
Điều 19. Trình bày số, đơn vị đo lường, ký hiệu, công thức trong văn bản
Điều 20. Trình bày thời hạn, thời điểm
Điều 21. Trình bày các nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ tại chương hoặc điều quy định về điều khoản thi hành
Điều 22. Trình bày quy định chuyển tiếp
Điều 23. Trình bày quy định về hiệu lực thi hành
Điều 24. Kỹ thuật viện dẫn văn bản
Điều 25. Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều
Điều 26. Bố cục của văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều
Điều 27. Cách đánh số thứ tự của điều khoản bổ sung và trật tự các điều khoản của văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều
Điều 28. Văn bản sửa đổi, bổ sung nhiều văn bản
Điều 29. Bố cục của văn bản sửa đổi, bổ sung nhiều văn bản
Mục 2 — KỸ THUẬT TRÌNH BÀY HÌNH THỨC VĂN BẢN
Điều 30. Trình bày Quốc hiệu, Tiêu ngữ
Điều 31. Trình bày tên cơ quan ban hành văn bản, hình Quốc huy
Điều 32. Trình bày số, ký hiệu của văn bản
Điều 33. Trình bày tên văn bản
Điều 34. Trình bày căn cứ ban hành văn bản
Điều 35. Trình bày nội dung văn bản
Điều 36. Trình bày thông tin về thời điểm Quốc hội thông qua luật, nghị quyết; địa danh, ngày, tháng, năm ban hành văn bản
Điều 37. Trình bày chức vụ, họ và tên của người có thẩm quyền ký văn bản
Điều 38. Trình bày nơi nhận văn bản
Điều 39. Khổ giấy, định lề trang văn bản, phông chữ, đánh số trang văn bản
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 40. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.