Nghị quyết · Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Nghị quyết 351/2017/UBTVQH14

Quy định thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
14/03/2017
Ngày có hiệu lực
20/05/2017
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (40 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
Chương II — THỂ THỨC VĂN BẢN
  Mục 1 — Tên cơ quan ban hành văn bản là tên chính thức, đầy đủ của cơ quan hoặc chức danh nhà nước của người có thẩm quyền ban hành văn bản theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Phần M — Ở ĐẦU VĂN BẢN
  Điều 3. Phần mở đầu văn bản
Phần m — ở đầu nghị quyết của Quốc hội gồm có Quốc hiệu; Tiêu ngữ; tên cơ quan ban hành văn bản; số, ký hiệu của văn bản; tên văn bản; tên cơ quan ban hành văn bản và căn cứ ban hành văn bản.
Phần m — ở đầu nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội gồm có Quốc hiệu; Tiêu ngữ; tên cơ quan ban hành văn bản; số, ký hiệu của văn bản; địa danh, ngày, tháng, năm ban hành văn bản; tên văn bản; tên cơ quan ban hành văn bản và căn cứ ban hành văn bản.
  Điều 4. Quốc hiệu và Tiêu ngữ
  Điều 5. Tên cơ quan ban hành văn bản
  Điều 6. Số, ký hiệu của văn bản
  Điều 7. Địa danh, ngày, tháng, năm ban hành văn bản
  Điều 8. Tên văn bản
  Điều 9. Căn cứ ban hành văn bản
  Mục 2 — PHẦN NỘI DUNG VĂN BẢN
    Điều 10. Bố cục của văn bản
    Điều 11. Văn bản ban hành kèm theo văn bản khác
  Mục 3 — PHẦN KẾT THÚC VĂN BẢN
    Điều 12. Phần kết thúc văn bản
    Điều 13. Thông tin về thời điểm Quốc hội thông qua luật, nghị quyết
    Điều 14. Chức vụ, họ và tên của người có thẩm quyền ký văn bản
    Điều 15. Trình bày dấu trên văn bản
    Điều 16. Nơi nhận văn bản
  Chương III — KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN
    Mục 1 — KỸ THUẬT TRÌNH BÀY NỘI DUNG VĂN BẢN
      Điều 17. Trình bày bố cục của văn bản
      Điều 18. Sử dụng ngôn ngữ trong văn bản
      Điều 19. Trình bày số, đơn vị đo lường, ký hiệu, công thức trong văn bản
      Điều 20. Trình bày thời hạn, thời điểm
      Điều 21. Trình bày các nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ tại chương hoặc điều quy định về điều khoản thi hành
      Điều 22. Trình bày quy định chuyển tiếp
      Điều 23. Trình bày quy định về hiệu lực thi hành
      Điều 24. Kỹ thuật viện dẫn văn bản
      Điều 25. Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều
      Điều 26. Bố cục của văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều
      Điều 27. Cách đánh số thứ tự của điều khoản bổ sung và trật tự các điều khoản của văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều
      Điều 28. Văn bản sửa đổi, bổ sung nhiều văn bản
      Điều 29. Bố cục của văn bản sửa đổi, bổ sung nhiều văn bản
    Mục 2 — KỸ THUẬT TRÌNH BÀY HÌNH THỨC VĂN BẢN
      Điều 30. Trình bày Quốc hiệu, Tiêu ngữ
      Điều 31. Trình bày tên cơ quan ban hành văn bản, hình Quốc huy
      Điều 32. Trình bày số, ký hiệu của văn bản
      Điều 33. Trình bày tên văn bản
      Điều 34. Trình bày căn cứ ban hành văn bản
      Điều 35. Trình bày nội dung văn bản
      Điều 36. Trình bày thông tin về thời điểm Quốc hội thông qua luật, nghị quyết; địa danh, ngày, tháng, năm ban hành văn bản
      Điều 37. Trình bày chức vụ, họ và tên của người có thẩm quyền ký văn bản
      Điều 38. Trình bày nơi nhận văn bản
      Điều 39. Khổ giấy, định lề trang văn bản, phông chữ, đánh số trang văn bản
  Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
    Điều 40. Hiệu lực thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.