Luật · Quốc hội
Luật 57/2014/QH13
Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 20/11/2014
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (4)
- 62/2025/QH15 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội (17/02/2025)
- 65/2020/QH14 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội (19/06/2020)
- 62/2025/QH15 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội (17/02/2025)
- 65/2020/QH14 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội (19/06/2020)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (174)
- 1211/2016/UBTVQH13 — Về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính (25/05/2016)
- 1210/2016/UBTVQH13 — Về phân loại đô thị (25/05/2016)
- 131/2016/QH13 — Bầu Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao (08/04/2016)
- 129/2016/QH13 — Bầu Phó Chủ tịch nước (08/04/2016)
- 130/2016/QH13 — Bầu Chánh án Tòa án nhân dân tối cao (08/04/2016)
- 128/2016/QH13 — Miễn nhiệm chức vụ Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao (07/04/2016)
- 127/2016/QH13 — Miễn nhiệm chức vụ Chánh án Tòa án nhân dân tối cao (07/04/2016)
- 126/2016/QH13 — Miễn nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch nước (07/04/2016)
- 106/2015/QH13 — Về việc bầu Tổng thư ký Quốc hội, nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII (25/11/2015)
- 119/2026/UBTVQH15 — Điều chỉnh Chương trình lập pháp năm 2026 (06/02/2026)
- 111/2025/UBTVQH15 — Về phân loại đô thị (24/12/2025)
- 114/2025/UBTVQH15 — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân (24/12/2025)
- 115/2025/UBTVQH15 — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về giám sát văn bản quy phạm pháp luật (24/12/2025)
- 113/2025/UBTVQH15 — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Quốc hội (24/12/2025)
- 116/2025/UBTVQH15 — Quy định về việc tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn và giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân đối với việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân (24/12/2025)
- 258/2025/QH15 — Về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù để thực hiện các dự án lớn, quan trọng trên địa bàn Thủ đô (11/12/2025)
- 248/2025/QH15 — Nghị quyết về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo (10/12/2025)
- 250/2025/QH15 — Về một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế (10/12/2025)
- 108/2025/UBTVQH15 — QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP BAN DÂN TỘC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH (17/10/2025)
- 100/2025/NQLT/UBTVQH15-CP- ĐCTUBTWMTTQVN — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết liên tịch số 72/2025/NQLT/UBTVQH15-CP-ĐCTUBTWMTTQVN của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định chi tiết việc tổ chức tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp (26/09/2025)
- 103/2025/UBTVQH15 — Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố (26/09/2025)
- 105/2025/UBTVQH15 — Chương trình lập pháp năm 2026 (26/09/2025)
- 104/2025/UBTVQH15 — ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu (26/09/2025)
- 97/2025/UBTVQH15 — Điều chỉnh Chương trình lập pháp năm 2025 (28/08/2025)
- 96/2025/UBTVQH15 — Điều chỉnh Chương trình lập pháp năm 2025 (21/08/2025)
- 94/2025/UBTVQH15 — ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH LẬP PHÁP NĂM 2025 (14/08/2025)
- 95/2025/UBTVQH15 — quy định Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với nội dung thẩm tra, thông qua văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và thẩm tra, phê chuẩn, quyết định việc gia nhập điều ước quốc tế, tổ chức quốc tế thuộc thẩm quyền của Quốc hội (13/08/2025)
- 93/2025/UBTVQH15 — QUY ĐỊNH VIỆC THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI, THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN (12/08/2025)
- 92/2025/UBTVQH15 — ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH LẬP PHÁP NĂM 2025 (01/08/2025)
- 90/2025/UBTVQH15 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2022/UBTVQH15 ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (10/07/2025)
- … và 144 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 30/2001/QH10 — Tổ chức Quốc hội (25/12/2001)
Hướng dẫn thi hành (3)
- Không số — Hiến pháp năm 2013 (28/11/2013)
- Không số — Hiến pháp năm 2013 (28/11/2013)
- 44/2024/UBTVQH15 — Quy định về thi đua, khen thưởng đối với đại biểu Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội và cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (05/02/2002)
Bố cục (102 điều)
Chương I — VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA QUỐC HỘI Điều 1. Vị trí, chức năng của Quốc hội Điều 2. Nhiệm kỳ Quốc hội Điều 3. Nguyên tắc và hiệu quả hoạt động của Quốc hội Điều 4. Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp Điều 5. Làm luật và sửa đổi luật Điều 6. Giám sát tối cao của Quốc hội Điều 7. Quyết định các vấn đề quan trọng về kinh tế - xã hội Điều 8. Bầu các chức danh trong bộ máy nhà nước Điều 9. Phê chuẩn các chức danh trong bộ máy nhà nước Điều 10. Việc từ chức của người được Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn Điều 11. Miễn nhiệm, bãi nhiệm, phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm, cách chức người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn Điều 12. Lấy phiếu tín nhiệm Điều 13. Bỏ phiếu tín nhiệm Điều 14. Quyết định thành lập, bãi bỏ cơ quan; thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính Điều 15. Bãi bỏ văn bản trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội Điều 16. Quyết định đại xá Điều 17. Quyết định vấn đề chiến tranh và hòa bình Điều 18. Phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực của điều ước quốc tế Điều 19. Trưng cầu ý dân Điều 20. Xem xét báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị và việc giải quyết kiến nghị của cử tri cả nước Chương II — ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI Điều 21. Vị trí, vai trò của đại biểu Quốc hội Điều 22. Tiêu chuẩn của đại biểu Quốc hội Điều 23. Số lượng đại biểu Quốc hội Điều 24. Thời gian hoạt động của đại biểu Quốc hội Điều 25. Nhiệm kỳ của đại biểu Quốc hội Điều 26. Trách nhiệm tham gia các hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội Điều 27. Trách nhiệm với cử tri Điều 28. Trách nhiệm tiếp công dân, tiếp nhận và xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân Điều 29. Quyền trình dự án luật, pháp lệnh và kiến nghị về luật, pháp lệnh Điều 30. Quyền tham gia làm thành viên và tham gia hoạt động của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội Điều 31. Quyền ứng cử, giới thiệu người ứng cử vào các chức danh do Quốc hội bầu Điều 32. Quyền chất vấn Điều 33. Quyền kiến nghị của đại biểu Quốc hội Điều 34. Quyền yêu cầu khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật Điều 35. Quyền yêu cầu cung cấp thông tin Điều 36. Quyền tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân Điều 37. Quyền miễn trừ của đại biểu Quốc hội Điều 38. Việc chuyển công tác, xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu Quốc hội Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội Điều 40. Việc bãi nhiệm đại biểu Quốc hội Điều 41. Phụ cấp và các chế độ khác của đại biểu Quốc hội Điều 42. Điều kiện bảo đảm cho đại biểu Quốc hội Điều 43. Đoàn đại biểu Quốc hội Chương III — ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI VÀ CHỦ TỊCH QUỐC HỘI Điều 44. Vị trí, chức năng và cơ cấu tổ chức của Ủy ban thường vụ Quốc hội Điều 45. Trách nhiệm của các thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội Điều 46. Phối hợp công tác giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân Điều 47. Ủy ban thường vụ Quốc hội chuẩn bị, triệu tập và chủ trì kỳ họp Quốc hội Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh Điều 49. Giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh Điều 50. Giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội Điều 51. Đình chỉ, bãi bỏ văn bản của cơ quan nhà nước ở trung ương Điều 52. Ủy ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo, điều hoà, phối hợp hoạt động của Hội đồng dân tộc và Ủy ban của Quốc hội Điều 53. Trách nhiệm của Ủy ban thường vụ Quốc hội trong việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, phê chuẩn các chức danh trong bộ máy nhà nước Điều 54. Trách nhiệm của Ủy ban thường vụ Quốc hội đối với hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội Điều 55. Ủy ban thường vụ Quốc hội giám sát, hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân Điều 56. Thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Điều 57. Quyết định tình trạng chiến tranh, quyết định tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp Điều 58. Trách nhiệm của Ủy ban thường vụ Quốc hội trong việc thực hiện quan hệ đối ngoại của Quốc hội Điều 59. Tổ chức trưng cầu ý dân Điều 60. Phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội Điều 61. Thời gian tiến hành phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội Điều 62. Dự kiến chương trình và quyết định triệu tập phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội Điều 63. Tài liệu phục vụ phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội Điều 64. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Quốc hội Điều 65. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Phó Chủ tịch Quốc hội Chương IV — HỘI ĐỒNG DÂN TỘC VÀ CÁC UỶ BAN CỦA QUỐC HỘI Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội Điều 67. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội Điều 68. Nguyên tắc làm việc, nhiệm kỳ và trách nhiệm báo cáo của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội Điều 69. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc Điều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban pháp luật Điều 71. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban tư pháp Điều 72. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban kinh tế Điều 73. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban tài chính, ngân sách Điều 74. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban quốc phòng và an ninh Điều 75. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban văn hoá, giáo dục, thanh niên, thiếu niên và nhi đồng Điều 76. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban về các vấn đề xã hội Điều 77. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban khoa học, công nghệ và môi trường Điều 78. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban đối ngoại Điều 79. Trách nhiệm tham gia thẩm tra và phối hợp giữa Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội Điều 80. Trách nhiệm của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội trong việc bảo vệ Hiến pháp Điều 81. Yêu cầu báo cáo, cung cấp tài liệu, cử thành viên đến xem xét, xác minh Điều 82. Giải trình tại phiên họp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội Điều 83. Phối hợp công tác với các cơ quan, tổ chức ở địa phương Điều 84. Quan hệ đối ngoại và hợp tác quốc tế Điều 85. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội Điều 86. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội Điều 87. Phiên họp toàn thể của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội Điều 88. Thành lập Ủy ban lâm thời Điều 89. Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban lâm thời Chương V — KỲ HỌP QUỐC HỘI Điều 90. Kỳ họp Quốc hội Điều 91. Chương trình kỳ họp Quốc hội Điều 92. Triệu tập kỳ họp Quốc hội Điều 93. Người được mời tham dự kỳ họp Quốc hội; dự thính tại phiên họp Quốc hội Điều 94. Các hình thức làm việc tại kỳ họp Quốc hội Điều 95. Trách nhiệm chủ tọa các phiên họp Quốc hội Điều 96. Biểu quyết tại phiên họp toàn thể Điều 97. Tài liệu phục vụ kỳ họp Quốc hội Chương VI — TỔNG THƯ KÝ QUỐC HỘI, VĂN PHÒNG QUỐC HỘI, Điều 98. Tổng thư ký Quốc hội Điều 99. Văn phòng Quốc hội Điều 100. Các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội Điều 101. Kinh phí hoạt động của Quốc hội Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 102. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.