Văn bản
Văn bản 357-NN/QLN/QĐ
Về việc ban hành "Quy định tạm thời về việc thực hiện cấp phép thăm dò, khai thác, hành nghề khoan nước ngầm và đăng ký công trình khai thác nước ngầm"
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 13/03/1997
- Ngày có hiệu lực
- 13/03/1997
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 05/2003/QĐ-BTNMT — Ban hành Quy định về cấp phép thăm dò, khai thác và hành nghề khoan nước dưới đất (04/09/2003)
Được hướng dẫn bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 487/TTg — Về tăng cường quản lý Nhà nước đối với tài nguyên nước (30/07/1996)
- 354/TTg — Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Cục Quản lý nước và công trình thủy lợi trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. (28/05/1996)
- 73/CP — Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (01/11/1995)
Bố cục (31 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định tạm thời về việc thực hiện chế độ cấp phép thăm dò, khai thác, hành nghề khoan nước ngầm và đăng ký công trình khai thác nước ngầm" để thống nhất áp dụng trong cả nước. Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Cục trưởng cục quản lý nước và Công trình thuỷ lợi; các tổ chức, cá nhân thăm dò và khai thác và hành nghề khoan nước ngầm có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây về thủ tục cấp phép thăm dò, khai thác nước ngầm trái với Quy định được ban hành kèm theo Quyết định này đều bị bãi bỏ. Điều 1. Quy định chung Điều 2. Khai thác nước ngầm không phải xin phép Điều 3. Khai thác nước ngầm cho mọi mục đích, trong mọi trường hợp, trừ quy định ở Điều 2, đều phải xin phép. Điều 4. Việc cho phép khai thác nước ngầm phải tuân theo các nguyên tắc dưới đây: Điều 5. Thẩm quyền cấp phép: Điều 6. Mọi công trình khai thác nước ngầm đều phải đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép (điểm 5.2 và 5.3 của Điều 5). Điều 7. Khai thác nước ngầm từ các hố khoan, giếng đào hoặc các dạng công trình khai thác thay thế các hố khoan, giếng đào hoặc các công trình khai thác đã bị hư hỏng hoặc giảm công suất khai thác có lưu lượng hút và mực nước hạ thấp nhỏ hơn giới hạn cho phép, nằm trong khu vực bãi giếng đã được xác định trong giấy phép thì không phải xin phép, nhưng phải có hồ sơ gửi đến cơ quan cấp giấy phép. Điều 8. Các công trình khai thác nước mới, hoặc mở rộng nhất thiết phải trình cơ quan cấp phép để xin giấy phép khai thác nước. Hộ khai thác phải trình dự kiến xin phép khai thác nước trước khi lập Dự án khả thi. Điều 9. Hồ sơ xin phép thăm dò, khai thác nước ngầm gồm: Điều 10. Đối với chương trình khai thác nước ngầm cho ăn uống sinh hoạt nông thôn, cơ quan thực hiện chương trình có trách nhiệm làm thủ tục xin khai thác nước ngầm theo Dự án, kế hoạch theo sự hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế, được Uỷ ban nhân dân tỉnh và các cấp thẩm quyền duyệt hàng năm. Điều 11. Thủ tục trình duyệt: Điều 12. Nếu việc xin phép khai thác nước ngầm gây ra tranh chấp hoặc tố tụng thì cơ quan cấp phép phải thông báo bằng văn bản cho hộ xin phép. Việc tranh chấp hoặc tố tụng sau khi được giải quyết theo pháp luật thì hộ xin phép khai thác nước phải làm đơn và xin phép lại. Điều 13. Các hộ xin phép khai thác nước đã qua thẩm tra, phê chuẩn và đã được cấp giấy phép khai thác nước thì được ghi vào trong tập đăng ký được phép khai thác nước và định kỳ thông báo chung. Điều 14. Trường hợp hồ sơ xin phép khai thác nước ngầm không đầy đủ hoặc chưa đúng thủ tục, cơ quan quản lý nước yêu cầu hộ xin phép phải hoàn chỉnh hồ sơ. Điều 15. Trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày nhận được đơn và đủ hồ sơ xin thăm dò khai thác nước ngầm cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét thẩm định, chuẩn bị văn bản trình cấp có thẩm quyền quyết định. Điều 16. Tất cả các hội đang khai thác nước ngầm thuộc diện phải xin phép mà chưa có giấy phép thì phải làm thủ tục đăng ký công trình khai thác nước ngầm tại cơ quan quản lý nước để xin cấp giấy phép khai thác nước (nhỏ hơn 1000m3/ngày thì đăng ký tại Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố; Từ 1000m3/ngày trở lên thì đăng ký tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). Trong vòng 3 tháng sau khi quy định này có hiệu lực mà không đăng ký thì sẽ bị xử lý và đình chỉ khai thác nước. Điều 17. Khi có một trong các tình huống dưới đây thì Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh có thể quyết định giảm thấp hoặc hạn chế lượng khai thác nước của hộ đã được cấp giấy phép khai thác nước: Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của hộ được phép khai thác nước ngầm: 1. Hộ được cấp giấy phép khai thác nước ngầm có quyền khai thác nước theo quy định của giấy phép và có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các điều quy định trong giấy phép và các quy định về bảo vệ nước ngầm, các quy định về kỹ thuật và các luật pháp khác có liên quan. Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của hộ được phép thăm dò nước ngầm: Điều 20. Nếu có một trong các tình huống dưới đây thì cơ quan cấp giấy phép khai thác nước ra quyết định cho hộ khai thác nước trong thời hạn nhất định phải khắc phục: Điều 21. Các hộ chưa được cấp giấy phép, nếu tự ý khai thác nước thì cơ quan quản lý nước ra quyết định đình chỉ khai thác nước. Điều 22. Thủ tục đăng ký công trình khai thác nước ngầm Điều 23. Quy định về việc hành nghề khoan khai thác nước ngầm: Điều 24. Thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề khoan giếng: Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của hộ, doanh nghiệp được cấp giấy phép hành nghề khoan giếng: Điều 26. Các đơn vị đã được cấp giấy phép hành nghề khoan nước ngầm do các cơ quan khác cấp phải trình giấy phép tới cơ quan quản lý nước để được cấp lại. Các đơn vị chưa có giấy phép hành nghề khoan nước ngầm phải làm thủ tục xin cấp giấy phép tại cơ quan có thẩm quyền cấp phép theo quy định ở Điều 23. Điều 27. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào những quy định trên đây để xây dựng nguyên tắc thực hiện chi tiết hơn cho địa phương mình và không trái với nội dung, nguyên tắc của Quy định này. Điều 28. Quy định này có hiệu lực từ ngày ký quyết định. Những quy định trước đây trái với Quy định này đều bị bãi bỏ.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.